Dự toán cho 1m2 mặt đường bê tông xi măng, loại dày 14 cm

Dự toán cho 1m2 mặt đường bê tông xi măng, loại dày 14 cm

 

STT

 

Hạng mục chi phí

 

Đơn vị Định mức Đơn giá

(Đồng)

Hệ số chi phí

nhân công – ca máy

Thành tiền

(Đồng)

A Chi phí vật liệu         151.425
1 Rải giấy dầu lớp ngăn cách m2        
Giấy dầu m2 1,1200 5.500 6.160
2 Ván khuôn thép mặt đường BTXM m2        
Thép tấm, thép hình Kg 0,3150 16.000 5.040
3a Bê tông mặt đường, đá 1×2 M200 m3        
Xi măng PC40 Kg 40,3235 1.500 60.485
Cát đổ bê tông m3 0,0707 260.000 18.382
Đá dăm 1×2 m3 0,1279 260.000 33.254
Nước m3 0,0265 5.000 133
Gỗ làm khe co giãn m3 0,0020 8.637.268 17.275
Nhựa đường Kg 0,4900 21.830 10.697
3b Bê tông mặt đường, đá 1×2 M250 m3        
Xi măng PC40 Kg 46,9245 1.500
Cát đổ bê tông m3 0,0682 260.000
Đá dăm 1×2 m3 0,1264 260.000
Nước m3 0,0265 5.000
Gỗ làm khe co giãn m3 0,0020 8.637.268
Nhựa đường Kg 0,4900 21.830
B Chi phí nhân công         107.651
1 Rải giấy dầu lớp ngăn cách m2        
Nhân công bậc 3, 5/7 (nhóm 01) Công 0,0118 42.637 6,00 3.019
2 Ván khuôn thép mặt đường BTXM m2        
Nhân công bậc 4, 5/7 (nhóm 01) Công 0,1150 49.845 6,00 34.393
3a Bê tông mặt đường, đá 1×2 M200 m3        
Nhân công bậc 4/7 (nhóm 01) Công 0,2548 45.944 6,00 70.239
3b Bê tông mặt đường, đá 1×2 M250 m3        
Nhân công bậc 4/7 (nhóm 01) Công 0,2548 45.944 6,00
C Chi phí máy thi công   4.164
3a Bê tông mặt đường, đá 1×2 M200 m3        
Máy trộn bê tông, dung tích 500 lít Ca 0,0133 115.328 1,48 2.270
Máy đầm bàn, công suất 1,0 KW Ca 0,0125 49.765 1,48 921
Máy đầm dùi, công suất 1,5 KW Ca 0,0125 52.595 1,48 973
3b Bê tông mặt đường, đá 1×2 M250 m3        
Máy trộn bê tông, dung tích 500 lít Ca 0,0133 115.328 1,48
Máy đầm bàn, công suất 1,0 KW Ca 0,0125 49.765 1,48
Máy đầm dùi, công suất 1,5 KW Ca 0,0125 52.595 1,48
TỔNG CỘNG (A+B+C): 263.240

Cách tính:

* Chi phí vật liệu = Định mức x đơn giá do liên Sở Tài chính – Xây dựng công bố (hoặc giá thực tế tại địa phương nếu không có giá công bố).

* Chi phí nhân công = Định mức x đơn giá x hệ số điều chỉnh theo khu vực (chọn 01 trong 03 hệ số kc ở Bảng B.2. Ở đây lấy ví dụ công trình thuộc địa bàn huyện Xuân Lộc, là khu vực 02, lấy hệ số = 6,00).

* Chi phí máy thi công = Định mức x đơn giá x hệ số điều chỉnh theo khu vực (chọn 01 trong 03 hệ số km ở Bảng B.2. Ở đây lấy ví dụ công trình thuộc địa bàn huyện Xuân Lộc, là khu vực 02, lấy hệ số = 1,48).

Chú thích:

– Nếu không dùng lớp giấy dầu thì không tính Hạng mục số 1.

– Nếu dùng bê tông M200 thì không tính Hạng mục số 3b, dùng bê tông M250 thì không tính Hạng mục số 3a.

 

 

You may also like...