Dự toán cho 1m2 mặt đường bê tông xi măng, loại dày 18 cm

Dự toán cho 1m2 mặt đường bê tông xi măng, loại dày 18 cm

 

STT Hạng mục chi phí Đơn vị Định mức Đơn giá

(Đồng)

Hệ số chi phí

nhân công – ca máy

Thành tiền

(Đồng)

A Chi phí vật liệu         200.197
1 Rải giấy dầu lớp ngăn cách m2        
Giấy dầu m2 1,1200 5.100 5.712
2 Ván khuôn thép mặt đường BTXM m2        
Thép tấm, thép hình Kg 0,3150 16.500 5.198
3a Bê tông mặt đường, đá 1×2 M250 m3        
Xi măng PC40 Kg 60,3315 1.500 90.497
Cát đổ bê tông m3 0,0876 240.000 21.024
Đá dăm 1×2 m3 0,1625 260.000 42.250
Nước m3 0,0341 5.000 171
Gỗ làm khe co giãn m3 0,0025 8.637.268 21.593
Nhựa đường Kg 0,6300 21.830 13.753
3b Bê tông mặt đường, đá 1×2 M300 m3        
Xi măng PC40 Kg 69,0030 1.500
Cát đổ bê tông m3 0,0843 240.000
Đá dăm 1×2 m3 0,1609 260.000
Nước m3 0,0341 5.000
Gỗ làm khe co giãn m3 0,0025 8.637.268
Nhựa đường Kg 0,6300 21.830
B Chi phí nhân công         109.412
1 Rải giấy dầu lớp ngăn cách m2        
Nhân công bậc 3, 5/7 (nhóm 01) Công 0,0118 42.637 5,14 2.586
2 Ván khuôn thép mặt đường BTXM m2        
Nhân công bậc 4, 5/7 (nhóm 01) Công 0,1150 49.845 5,14 29.463
3a Bê tông mặt đường, đá 1×2 M250 m3        
Nhân công bậc 4/7 (nhóm 01) Công 0,3276 45.944 5,14 77.363
3b Bê tông mặt đường, đá 1×2 M300 m3        
Nhân công bậc 4/7 (nhóm 01) Công 0,3276 45.944 5,14
C Chi phí máy thi công   5.235
3a Bê tông mặt đường, đá 1×2 M250 m3        
Máy trộn bê tông, dung tích 500 lít Ca 0,0171 115.328 1,45 2.860
Máy đầm bàn, công suất 1,0 KW Ca 0,0160 49.765 1,45 1.155
Máy đầm dùi, công suất 1,5 KW Ca 0,0160 52.595 1,45 1.220
3b Bê tông mặt đường, đá 1×2 M300 m3        
Máy trộn bê tông, dung tích 500 lít Ca 0,0171 115.328 1,45
Máy đầm bàn, công suất 1,0 KW Ca 0,0160 49.765 1,45
Máy đầm dùi, công suất 1,5 KW Ca 0,0160 52.595 1,45
TỔNG CỘNG (A+B+C): 314.844

Cách tính:

* Chi phí vật liệu = Định mức x đơn giá do liên Sở Tài chính – Xây dựng công bố (hoặc giá thực tế tại địa phương nếu không có giá công bố).

* Chi phí nhân công = Định mức x đơn giá x hệ số điều chỉnh theo khu vực (chọn 01 trong 03 hệ số kc ở Bảng B.2. Ở đây lấy ví dụ công trình thuộc địa bàn huyện Tân Phú, là khu vực 03, lấy hệ số = 5,14).

* Chi phí máy thi công = Định mức x Đơn giá x Hệ số điều chỉnh theo khu vực (chọn 01 trong 03 hệ số km ở Bảng B.2. Ở đây lấy ví dụ công trình thuộc địa bàn huyện Tân Phú, là khu vực 03, lấy hệ số = 1,45).

Chú thích:

– Nếu không dùng lớp giấy dầu thì không tính Hạng mục số 1.

– Nếu dùng bê tông M250 thì không tính Hạng mục số 3b, dùng bê tông M300 thì không tính Hạng mục số 3a.

You may also like...