Hồ sơ mời thầu Hệ thống điện chiếu sáng đường nội thị Khuông Phò- Thủ Lễ, xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền.

VNCDesign chuyên thiết kế biệt thự

Chogianphoi.com chuyên cung cấp giàn phơi chính hãnh

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 

 

 

 

 

 

 

 

HỒ SƠ MỜI THẦU

 

 

 

 

 

 

Gói thầu số 3

Toàn bộ phần xây lắp

(Gói thầu dành cho nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ)

 

 

Công trình

Hệ thống điện chiếu sáng đường nội thị Khuông Phò- Thủ Lễ, xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền

 

 

 

Chủ đầu tư

Ban đầu tư và xây dựng huyện Quảng Điền

 

 

 

 

 

 

Quảng Điền, ngày 31 tháng 3 năm 2015

Đại diện bên mời thầu

 

 

 

 

 

 

La Quốc Vĩnh Huy

 

 

 

        MỤC LỤC

Nội dung

Trang

TỪ NGỮ VIẾT TẮT.. 5

LỊCH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU.. 7

Phần thứ nhất 8

CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU.. 8

Chương I 8

YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ THẦU.. 8

A. TỔNG QUÁT.. 8

Mục 1.  Nội dung đấu thầu. 8

Mục 2.  Điều kiện tham gia đấu thầu của nhà thầu. 8

Mục 3. Tính hợp lệ của vật tư, máy móc, thiết bị được sử dụng. 8

Mục 4.  Chi phí dự thầu. 8

Mục 5.  HSMT và giải thích làm rõ HSMT.. 9

Mục 6. Khảo sát hiện trường. 9

Mục 7.  Sửa đổi HSMT.. 9

B.  CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU.. 9

Mục 8.  Ngôn ngữ sử dụng. 9

Mục 9.  Nội dung HSDT.. 9

Mục 10. Thay đổi tư cách tham gia đấu thầu. 10

Mục 11.  Đơn dự thầu. 10

Mục 12.  Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT.. 10

Mục 13.  Đề xuất biện pháp thi công trong HSDT.. 10

Mục 14.  Giá dự thầu và biểu giá. 11

Mục 15.  Đồng tiền dự thầu. 11

Mục 16. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu. 11

Mục 17.  Bảo đảm dự thầu. 12

Mục 18.  Thời gian có hiệu lực của HSDT.. 13

Mục 19.  Quy cách của HSDT và chữ ký trong HSDT.. 13

C.  NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU.. 13

Mục 20.  Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSDT.. 13

Mục 21.  Thời hạn nộp HSDT.. 14

Mục 22.  HSDT nộp muộn. 14

Mục 23.  Sửa đổi hoặc rút HSDT.. 14

D.  MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU.. 15

Mục 24.  Mở thầu. 15

Mục 25.  Làm rõ HSDT.. 15

Mục 26.  Đánh giá sơ bộ HSDT.. 16

Mục 27. Đánh giá về mặt kỹ thuật 17

Mục 28. Xác định giá đánh giá. 17

Mục 29.  Sửa lỗi 17

Mục 30.  Hiệu chỉnh các sai lệch. 18

Mục 31.  Chuyển đổi sang một đồng tiền chung. 19

Mục 32.  Tiếp xúc với bên mời thầu. 19

E.  TRÚNG THẦU.. 19

Mục 33.  Điều kiện được xem xét đề nghị trúng thầu. 19

Mục 34. Quyền của bên mời thầu đề xuất chấp nhận, loại bỏ HSDT hoặc hủy đấu thầu  20

Mục 35.  Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. 20

Mục 36.  Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu. 21

Mục 37.  Bảo đảm thực hiện hợp đồng. 21

Mục 38. Kiến nghị trong đấu thầu. 22

Mục 39.  Xử lý vi phạm trong đấu thầu. 23

Chương II 24

BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU.. 24

Chương III 32

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ.. 32

VÀ NỘI DUNG XÁC ĐỊNH GIÁ ĐÁNH GIÁ.. 32

Mục 1. Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: 32

Mục 2. TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu. 34

Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật:  TCĐG theo phương pháp chấm điểm. 35

Mục 4. Nội dung xác định giá đánh giá. 37

Chương IV.. 38

BIỂU MẪU DỰ THẦU.. 38

Mẫu số 1. 38

ĐƠN DỰ THẦU.. 38

Mẫu số 2. 39

GIẤY ỦY QUYỀN (1). 39

Mẫu số 3. 40

THỎA THUẬN LIÊN DANH(). 40

Mẫu số 4. 42

BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC, THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU (1). 42

Mẫu số 5. 42

BẢNG KÊ KHAI DỤNG CỤ, THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM KIỂM TRA  TẠI HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG   42

Mẫu số 6. 43

PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1). 43

Mẫu số 7A.. 43

DANH SÁCH CÁN BỘ CHỦ CHỐT.. 43

Mẫu số 7B.. 44

BẢN KÊ KHAI NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA CÁN BỘ CHỦ CHỐT.. 44

Mẫu số 7C.. 44

BẢN KÊ KHAI SỬ DỤNG CHUYÊN GIA, 44

CÁN BỘ KỸ THUẬT NƯỚC NGOÀI 44

Mẫu số 8A.. 45

BIỂU TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU.. 45

Mẫu số 8B.. 45

BIỂU CHI TIẾT GIÁ DỰ THẦU (1). 45

Mẫu số 9A.. 46

PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU (1). 46

Mẫu số 9B.. 47

BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU(2). 47

Mẫu số 10. 48

BẢNG TÍNH GIÁ VẬT LIỆU TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU(1). 48

Mẫu số 11. 48

HỢP ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN CỦA NHÀ THẦU.. 48

Mẫu số 12. 49

HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN (1). 49

Mẫu số 13. 50

TÓM TẮT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU.. 50

Mẫu số 14. 51

KÊ KHAI NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU.. 51

Mẫu số 15. 52

BẢO LÃNH DỰ THẦU(1). 52

Phần thứ hai 53

YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP.. 53

Chương V.. 53

GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU.. 53

Chương VI 54

BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU.. 54

Chương VII 56

YÊU CẦU VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN.. 56

Chương VIII 57

YÊU CẦU VỀ MẶT KỸ THUẬT.. 57

1.      Các yêu cầu về Tiêu chuẩn áp dụng: 57

2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát: 57

3. Các yêu cầu khác: 57

3.1. Các yêu cầu về đảm bảo giao thông, bảo hộ lao động và an toàn lao động: 57

3.2. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ: 57

3.3. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường: 58

3.4. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công: 58

3.5. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục: 59

3.6. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu: 59

Chương IX.. 60

CÁC BẢN VẼ.. 60

Phần thứ ba. 61

YÊU CẦU VỀ HỢP ĐỒNG.. 61

Chương X.. 61

ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG.. 61

A. TỔNG QUÁT.. 61

B. QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN.. 65

C. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.. 66

D. QUẢN LÝ CHI PHÍ 67

E. HOÀN THÀNH, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG.. 68

Chương XI 70

ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG.. 70

Chương XII 73

MẪU HỢP ĐỒNG.. 73

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

 

BDL       

Bảng dữ liệu đấu thầu

HSMT         

Hồ sơ mời thầu.

HSDT

Hồ sơ dự thầu.

ĐKC

Điều kiện chung của hợp đồng.

ĐKCT

Điều kiện cụ thể của hợp đồng.

TCĐG

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.

Luật Đấu thầu

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013.

Nghị định  63/2014/    NĐ-CP

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

Nghị định 12/2009/ NĐ-CP

Nghị định số 12/2009/ NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình.

Thông tư 04/2010/TT-BXD 

Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

VND

Đồng Việt Nam.

HĐTV

Hội đồng tư vấn.

               

                  

               

               

                      

                     

                     

 

LỊCH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU

 

Stt

Nội dung công việc

Thời gian

Địa điểm

1

Thông báo mời thầu

Ngày 03/4/2015.

Trên mạng đấu thầu Quốc gia

2

Bán hồ sơ mời thầu

Từ 08 giờ 00 phút ngày  09/4/2015 đến trước 09 giờ 00 phút ngày 21/4/2015.

Tại Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền

3

Đi thị sát hiện trường

Nhà thầu tự tìm hiểu về hiện trường

Tại hiện trường

4

Đóng thầu

09 giờ 00 phút

ngày 21/4/2015

Tại Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền

5

Mở thầu

09 giờ 00 phút

ngày 21/4/2015

Tại Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền

6

Công bố kết quả lựa chọn nhà thầu

Ngay sau khi có quyết định phê duyệt KQLCNT

Trên mạng đấu thầu Quốc gia và gửi cho nhà thầu

 

Ghi chú: Đây là lịch đấu thầu chính thức, đề nghị các nhà thầu theo dõi và thực hiện đúng. Nếu có bất kỳ thay đổi nào Bên mời thầu sẽ thông báo tới các Nhà thầu bằng văn bản chính thức.

 

 

 

 

Phần thứ nhất

CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU

 

Chương I

YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

 

A. TỔNG QUÁT

Mục 1.  Nội dung đấu thầu

1.  Bên mời thầu mời nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu xây lắp thuộc dự án nêu tại BDL. Tên gói thầu và nội dung công việc chủ yếu được mô tả trong BDL.

2.  Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Thời gian thực hiện hợp đồng được quy định trong BDL.

3.  Nguồn vốn để thực hiện gói thầu được quy định trong BDL.

Mục 2.  Điều kiện tham gia đấu thầu của nhà thầu

1. Có tư cách hợp lệ như quy định trong BDL;

2. Chỉ được tham gia trong một HSDT với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh. Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên theo Mẫu số 3 Chương IV, trong đó quy định rõ thành viên đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu;

3. Đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu nêu trong thông báo mời thầu

4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu như quy định trong BDL;

5. Không bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo Điều 89 của Luật Đấu thầu.

Mục 3. Tính hợp lệ của vật tư, máy móc, thiết bị được sử dụng

1. Vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào Toàn bộ phần xây lắp phải có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp và theo những yêu cầu khác nêu tại BDL. Nhà thầu phải nêu rõ xuất xứ của vật tư, máy móc, thiết bị; ký, mã hiệu, nhãn mác (nếu có) của sản phẩm.

2.  “Xuất xứ của vật tư, máy móc, thiết bị” được hiểu là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ vật tư, máy móc, thiết bị hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với vật tư, máy móc, thiết bị trong trường hợp có nhiều nước hoặc lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra vật tư, máy móc, thiết bị đó.

3.  Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu để chứng minh sự phù hợp (đáp ứng) của vật tư, máy móc, thiết bị theo yêu cầu được quy định trong BDL.

Mục 4.  Chi phí dự thầu

Nhà thầu chịu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham gia đấu thầu, kể từ khi mua HSMT cho đến khi thông báo kết quả đấu thầu, riêng đối với nhà thầu trúng thầu tính đến khi ký hợp đồng.

Mục 5.  HSMT và giải thích làm rõ HSMT

1.  HSMT bao gồm các nội dung được liệt kê tại Mục lục của HSMT này. Việc kiểm tra, nghiên cứu các nội dung của HSMT để chuẩn bị HSDT thuộc trách nhiệm của nhà thầu.

2.  Trường hợp nhà thầu muốn được giải thích làm rõ HSMT thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu theo địa chỉ và thời gian ghi trong BDL (nhà thầu có thể thông báo trước cho bên mời thầu qua fax, e-mail…). Sau khi nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSMT theo thời gian quy định trong BDL, bên mời thầu sẽ có văn bản trả lời và gửi cho tất cả các nhà thầu mua HSMT.

Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao đổi sẽ được bên mời thầu ghi lại thành văn bản làm rõ HSMT gửi cho tất cả nhà thầu mua HSMT.

Mục 6. Khảo sát hiện trường

1. Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường phục vụ cho việc lập HSDT. Bên mời thầu tạo điều kiện, hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL. Chi phí khảo sát hiện trường để phục vụ cho việc lập HSDT thuộc trách nhiệm của nhà thầu.

2. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm pháp lý về những rủi ro đối với nhà thầu phát sinh từ việc khảo sát hiện trường như tai nạn, mất mát tài sản và các rủi ro khác.

Mục 7.  Sửa đổi HSMT

Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh phạm vi xây lắp hoặc các nội dung yêu cầu khác, bên mời thầu sẽ tiến hành sửa đổi HSMT (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn nộp HSDT nếu cần thiết) bằng cách gửi văn bản sửa đổi HSMT đến tất cả các nhà thầu mua HSMT trước thời điểm đóng thầu một số ngày nhất định được quy định trong BDL. Tài liệu này là một phần của HSMT. Nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu là đã nhận được các tài liệu sửa đổi đó bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail. Trường hợp nhà thầu gửi bằng fax hoặc email thì sau đó bản gốc phải được gửi tới Bên mời thầu.

 

B.  CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU

Mục 8.  Ngôn ngữ sử dụng

HSDT cũng như tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu liên quan đến việc đấu thầu phải được viết bằng ngôn ngữ như quy định trong BDL.

Mục 9.  Nội dung HSDT

HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:

1.  Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 Chương này;

2.  Giá dự thầu và biểu giá theo quy định tại Mục 14 Chương này;

3. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 16 Chương này;

4. Tài liệu chứng minh tính hợp lệ và sự phù hợp (đáp ứng) của vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

5. Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17 Chương này;

6. Đề xuất về mặt kỹ thuật theo quy định tại Phần thứ hai của HSMT này, bao gồm cả phương án, biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình (gồm bản vẽ và thuyết minh); sơ đồ tổ chức thi công, sơ đồ tổ chức quản lý, giám sát chất lượng, an toàn lao động của nhà thầu và biểu đồ tiến độ thực hiện hợp đồng; biểu đồ huy động nhân lực, thiết bị, máy móc và vật tư, vật liệu chính phục vụ thi công và các nội dung khác theo yêu cầu của HSMT.

7. Các nội dung khác quy định tại BDL.

Mục 10. Thay đổi tư cách tham gia đấu thầu

  Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với khi mua HSMT thì thực hiện theo quy định tại BDL.

Mục 11.  Đơn dự thầu

Đơn dự thầu do nhà thầu chuẩn bị và phải được ghi đầy đủ theo Mẫu số 1 Chương IV, có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu (là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Chương IV). Trường hợp ủy quyền, nhà thầu gửi kèm theo các tài liệu, giấy tờ theo quy định trong BDL để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định các thành viên trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập.

Mục 12.  Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT

1. Trừ trường hợp quy định tại BDL, đề xuất phương án kỹ thuật nêu trong HSDT thay thế cho phương án kỹ thuật nêu trong HSMT sẽ không được xem xét.

2. Khi nhà thầu đề xuất các phương án kỹ thuật thay thế vẫn phải chuẩn bị HSDT theo yêu cầu của HSMT (phương án chính). Ngoài ra, nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết bao gồm bản vẽ thi công, giá dự thầu đối với phương án thay thế trong đó bóc tách các chi phí cấu thành, quy cách kỹ thuật, biện pháp thi công và các nội dung liên quan khác đối với phương án thay thế. Phương án thay thế chỉ được xem xét đối với nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất theo phương án quy định trong HSMT.

Mục 13.  Đề xuất biện pháp thi công trong HSDT

Trừ các biện pháp thi công yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ nêu trong HSMT, nhà thầu được đề xuất các biện pháp thi công cho các hạng mục công việc khác phù hợp với khả năng của mình và quy mô, tính chất của gói thầu nhưng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để hoàn thành công việc xây lắp theo thiết kế.

Mục 14.  Giá dự thầu và biểu giá

1. Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc HSDT sau khi trừ phần giảm giá (nếu có). Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu về xây lắp nêu tại Phần thứ hai của HSMT này.

2. Nhà thầu phải ghi đơn giá và thành tiền cho các hạng mục công việc nêu trong Bảng tiên lượng theo Mẫu số 8A, 8B Chương IV. Đơn giá dự thầu phải bao gồm các yếu tố quy định tại BDL.

Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu có thể thông báo cho bên mời thầu hoặc lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác này để chủ đầu tư xem xét. Nhà thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu.

3. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng với HSDT hoặc nộp riêng song phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp thư giảm giá nộp cùng với HSDT thì nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu trước hoặc tại thời điểm đóng thầu hoặc phải có bảng kê thành phần HSDT trong đó có thư giảm giá. Trong thư giảm giá cần nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụ thể nêu trong Bảng tiên lượng. Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục nêu trong Bảng tiên lượng.

4.  Trường hợp tại BDL yêu cầu nhà thầu phân tích đơn giá dự thầu, nhà thầu phải ghi đầy đủ các thông tin phù hợp vào bảng Phân tích đơn giá dự thầu (lập theo Mẫu số 9A, 9B Chương IV), Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu (lập theo Mẫu số 10 Chương IV).

Mục 15.  Đồng tiền dự thầu

Giá dự thầu được chào bằng đồng tiền được quy định trong BDL.

Mục 16. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

1.  Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:

a)  Đối với nhà thầu độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình như quy định trong BDL.

b)  Đối với nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:

– Các tài liệu nêu tại điểm a khoản này đối với từng thành viên trong liên danh;

– Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo quy định tại khoản 2 Mục 2 Chương này.

2.  Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:

a)  Khả năng huy động máy móc thiết bị thi công được liệt kê theo Mẫu số 4 Chương IV; kê khai cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường theo Mẫu số 7A, 7B Chương IV; các hợp đồng đang thực hiện và các hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện được liệt kê theo Mẫu số 11 và Mẫu số 12 Chương IV; kê khai tóm tắt về hoạt động của nhà thầu theo Mẫu số 13 Chương IV; năng lực tài chính của nhà thầu được liệt kê theo Mẫu số 14 Chương IV. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng năng lực và kinh nghiệm của các thành viên trên cơ sở phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận, trong đó từng thành viên phải chứng minh năng lực và kinh nghiệm của mình là đáp ứng yêu cầu của HSMT cho phần việc được phân công thực hiện trong liên danh.

b)  Các tài liệu khác được quy định trong BDL.

Mục 17.  Bảo đảm dự thầu

1.  Khi tham gia đấu thầu, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định trong BDL. Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:

a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu nêu tại khoản 1 Mục 17 BDL; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì hồ sơ dự thầu của liên danh đó sẽ bị loại theo điều kiện tiên quyết.

b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh nhưng đảm bảo tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu nêu tại khoản 1 Mục 17 BDL.

2.  Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp theo địa chỉ (tên và địa chỉ của bên mời thầu) và thời gian quy định trong HSMT, không đúng tên gói thầu, tên nhà thầu (đối với nhà thầu liên danh thì theo quy định tại khoản 1 Mục này), không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính).

3. Nhà thầu không trúng thầu sẽ được hoàn trả bảo đảm dự thầu trong thời gian quy định trong BDL. Đối với nhà thầu trúng thầu, bảo đảm dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.

4. Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau đây:

a)  Rút HSDT sau khi đóng thầu mà HSDT vẫn còn hiệu lực;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không có lý do chính đáng;

c)  Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi ký hợp đồng hoặc trước khi hợp đồng có hiệu lực.

Trường hợp một thành viên trong liên danh vi phạm dẫn đến nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại khoản này thì tất cả thành viên trong liên danh đều bị tịch thu bảo đảm dự thầu.

Mục 18.  Thời gian có hiệu lực của HSDT

1. Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính từ thời điểm đóng thầu và phải đảm bảo như quy định trong BDL. HSDT có thời gian hiệu lực ngắn hơn so với quy định trong BDL là không hợp lệ và bị loại.

2.  Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu gia hạn thời gian có hiệu lực của HSDT một hoặc nhiều lần với tổng thời gian của tất cả các lần yêu cầu nhà thầu gia hạn không quá 30 ngày, đồng thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Nếu nhà thầu không chấp nhận việc gia hạn thì HSDT của nhà thầu này không được xem xét tiếp và trong trường hợp này nhà thầu được nhận lại bảo đảm dự thầu.

Mục 19.  Quy cách của HSDT và chữ ký trong HSDT

1. Nhà thầu phải chuẩn bị 01 (một) bản gốc và 04 (bốn) bản chụp HSDT được quy định trong BDL và ghi rõ "bản gốc" và "bản chụp" tương ứng. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc. Trong quá trình đánh giá, nếu bên mời thầu phát hiện bản chụp có lỗi kỹ thuật như chụp nhòe, không rõ chữ, chụp thiếu trang hoặc các lỗi khác thì lấy nội dung của bản gốc làm cơ sở. Trường hợp bản chụp có nội dung sai khác so với bản gốc thì tùy theo mức độ sai khác, bên mời thầu sẽ quyết định xử lý cho phù hợp, chẳng hạn sai khác đó là không cơ bản, không làm thay đổi bản chất của HSDT thì được coi là lỗi chấp nhận được; nhưng nếu sai khác đó làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT so với bản gốc thì bị coi là gian lận, HSDT sẽ bị loại, đồng thời nhà thầu sẽ bị xử lý theo quy định tại Mục 39 Chương này.

2. HSDT phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy được, đánh số trang theo thứ tự liên tục. Đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), các văn bản bổ sung, làm rõ HSDT, biểu giá và các biểu mẫu khác tại Chương IV yêu cầu đại diện hợp pháp của nhà thầu ký.

3.  Những chữ viết chen giữa, tẩy xoá hoặc viết đè lên bản đánh máy chỉ có giá trị khi có chữ ký (của người ký đơn dự thầu) ở bên cạnh và được đóng dấu (nếu có).

4. HSDT phải được đóng thành 3 tập riêng biệt như sau:

– Tập 1 (Phần đề xuất tài chính), bao gồm: Đơn dự thầu, giấy ủy quyền (nếu có), thỏa thuận liên danh (nếu có) và phần đề xuất tài chính.

– Tập 2 (Phần đề xuất kỹ thuật).

– Tập 3 (Phần năng lực và kinh nghiệm).

 

C.  NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU

Mục 20.  Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSDT

1. HSDT bao gồm các nội dung nêu tại Mục 9 Chương này. HSDT phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài (cách niêm phong do nhà thầu tự quy định). Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDT được quy định trong BDL.

2. Trong trường hợp HSDT gồm nhiều tài liệu, nhà thầu cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDT của bên mời thầu được thuận tiện, đảm bảo sự toàn vẹn của HSDT, tránh thất lạc, mất mát. Nhà thầu nên đóng gói tất cả các tài liệu của HSDT vào cùng một túi. Trường hợp cần đóng gói thành nhiều túi để dễ vận chuyển thì trên mỗi túi phải ghi rõ số thứ tự từng túi trên tổng số túi để đảm bảo tính thống nhất và từng túi cũng phải được đóng gói, niêm phong và ghi theo đúng quy định tại Mục này.

3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định trong HSMT như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển tới bên mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn tại Khoản 1 và Khoản 2 Mục này. Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhà thầu không thực hiện đúng chỉ dẫn tại Khoản 1, Khoản 2 Mục này.

Mục 21.  Thời hạn nộp HSDT

1. Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa chỉ của bên mời thầu nhưng phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu quy định trong BDL.

2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời hạn nộp HSDT (thời điểm đóng thầu) trong trường hợp cần tăng thêm số lượng HSDT hoặc khi sửa đổi HSMT theo Mục 7 Chương này hoặc theo yêu cầu của nhà thầu khi bên mời thầu xét thấy cần thiết.

3. Khi gia hạn thời hạn nộp HSDT, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu đã mua HSMT, đồng thời thông báo gia hạn thời hạn nộp HSDT sẽ được đăng tải trên báo Đấu thầu tối thiểu 1 kỳ đăng trên trang thông tin điện tử về đấu thầu. Khi thông báo, bên mời thầu sẽ ghi rõ thời điểm đóng thầu mới để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSDT đã nộp (bao gồm cả hiệu lực của HSDT) theo yêu cầu mới. Nhà thầu đã nộp HSDT có thể nhận lại để sửa đổi, bổ sung HSDT của mình. Trường hợp nhà thầu chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSDT thì bên mời thầu quản lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.

Mục 22.  HSDT nộp muộn

Bất kỳ tài liệu nào, kể cả thư giảm giá (nếu có) được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, được trả lại theo nguyên trạng (trừ tài liệu làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu quy định tại Mục 25 Chương này).

Mục 23.  Sửa đổi hoặc rút HSDT

  Khi muốn sửa đổi hoặc rút HSDT đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị và bên mời thầu chỉ chấp thuận nếu nhận được văn bản đề nghị của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; văn bản đề nghị sửa đổi, rút HSDT phải được gửi riêng biệt với HSDT.

D.  MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

Mục 24.  Mở thầu

1) Việc mở thầu được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;

2) Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:

– Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;

– Kiểm tra niêm phong;

– Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan;

3) Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Điểm 2 Mục này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;

4) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.

Mục 25.  Làm rõ HSDT

1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.

2. Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của hồ sơ dự thầu.

3. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ và phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.

Mục 26.  Đánh giá sơ bộ HSDT

Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu:

– Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.

– Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá.

– Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại.

1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:

a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;

b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.

2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:

Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Có bản gốc hồ sơ dự thầu;

b) Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;

c) Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;

d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

e) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);

g) Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

h) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.

Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.

3. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu quy định tại Mục 2 Chương III;

b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.

Mục 27. Đánh giá về mặt kỹ thuật

Bên mời thầu tiến hành đánh giá về mặt kỹ thuật các HSDT đã vượt qua đánh giá sơ bộ trên cơ sở các yêu cầu của HSMT và TCĐG nêu tại Mục 3 Chương III. Các HSDT đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật sau khi được chủ đầu tư phê duyệt mới được xác định giá đánh giá.

Trong quá trình đánh giá, Bên mời thầu có quyền yêu cầu các nhà thầu giải thích, làm rõ về những nội dung khác thường trong HSDT.

Mục 28. Xác định giá đánh giá

Sử dụng phương pháp giá thấp nhất để xác định giá thấp nhất theo trình tự sau đây:

– Xác định giá dự thầu;

– Sửa lỗi;

– Hiệu chỉnh sai lệch;

– Trừ giá trị giảm giá (nếu có);

– Xác định giá trị ưu đãi (nếu có);

– So sánh giữa các hồ sơ dự thầu để xác định giá thấp nhất.

Các yếu tố để xác định giá đánh giá được nêu tại Mục 4 Chương III.

Mục 29.  Sửa lỗi

1. Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi số học và các lỗi khác được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:

a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác khi tính toán giá dự thầu. 

Trường hợp hồ sơ mời thầu có yêu cầu phải phân tích đơn giá chi tiết thì phải lấy số liệu trong bảng phân tích đơn giá dự thầu chi tiết làm cơ sở cho việc sửa lỗi số học.

Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi; nếu phát hiện đơn giá có sự sai khác bất thường do lỗi hệ thập phân (10 lần, 100 lần, 1.000 lần) thì thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi;

b) Các lỗi khác:

– Tại cột thành tiền đã được điền đầy đủ giá trị nhưng không có đơn giá tương ứng thì đơn giá được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số lượng; khi có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì giá trị cột thành tiền sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơn giá; nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và giá trị tại cột thành tiền nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng cách chia giá trị tại cột thành tiền cho đơn giá của nội dung đó. Trường hợp số lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với số lượng nêu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị sai khác đó là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 1 Mục 30 Chương này;

– Lỗi nhầm đơn vị tính: Sửa lại cho phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

– Trường hợp có khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất tài chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở cho việc sửa lỗi.

Mục 30.  Hiệu chỉnh các sai lệch

1) Trường hợp có sai lệch về phạm vi cung cấp thì giá trị phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào, giá trị phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch;

Trường hợp trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch không có đơn giá thì lấy mức đơn giá chào cao nhất đối với nội dung này trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp trong hồ sơ dự thầu của các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật không có đơn giá thì lấy đơn giá trong dự toán làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;

Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì tiến hành hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở lấy mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này; trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu không có đơn giá thì lấy mức đơn giá trong dự toán của gói thầu; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;

2) Trường hợp nhà thầu chào thiếu thuế, phí, lệ phí phải nộp theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải cộng các chi phí đó vào giá dự thầu. Phần chi phí này không được tính vào sai lệch thiếu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu;

3) Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu;

4) Trường hợp nhà thầu có hồ sơ dự thầu được hiệu chỉnh sai lệch xếp hạng thứ nhất được mời vào thương thảo hợp đồng, khi thương thảo hợp đồng phải lấy mức đơn giá chào thấp nhất trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để thương thảo đối với phần sai lệch thiếu.

Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại Mục 29 và Mục 30 Chương này, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu biết về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại.

Mục 31.  Chuyển đổi sang một đồng tiền chung

Không áp dụng.

Mục 32.  Tiếp xúc với bên mời thầu

Trừ trường hợp được yêu cầu làm rõ HSDT theo quy định tại Mục 25 Chương này, đàm phán hợp đồng (đối với gói thầu xây lắp phức tạp, nếu có), thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, nhà thầu không được phép tiếp xúc với bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSDT của mình cũng như liên quan đến gói thầu trong suốt thời gian kể từ thời điểm mở thầu đến khi thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu.

 

E.  TRÚNG THẦU

Mục 33.  Điều kiện được xem xét đề nghị trúng thầu

Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Có HSDT hợp lệ;

2. Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục 2 Chương III;

3. Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 3 Chương III;

4. Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;

5. Có giá đánh giá thấp nhất theo quy định tại Mục 4 Chương III;

6. Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt (hoặc giá dự toán được duyệt ).

Mục 34. Quyền của bên mời thầu đề xuất chấp nhận, loại bỏ HSDT hoặc hủy đấu thầu

Bên mời thầu được quyền đề xuất chấp nhận, loại bỏ HSDT hoặc hủy đấu thầu trên cơ sở tuân thủ Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Mục 35.  Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

1. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu.

2. Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:

a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;

b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;

c) Hồ sơ mời thầu.

3. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:

a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu;

c) Việc thương thảo đối với phần sai lệch thiếu thực hiện theo quy định tại Mục 30 chương này.

4. Nội dung thương thảo hợp đồng:

a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;

b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;

c) Thương thảo về nhân sự:

Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu để đảm nhiệm các vị trí chỉ huy trưởng công trường, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp đó, nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu;

d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;

đ) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.

5. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).

6. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.

7. Sau khi đạt được kết quả thương thảo, bên mời thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu. Trong trường hợp liên danh, hợp đồng được ký kết phải bao gồm chữ ký của tất cả các thành viên trong liên danh.

Mục 36.  Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu

1.  Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu tới các nhà thầu tham dự thầu (bao gồm cả nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu) theo quy định tại Điều 12 của Luật Đấu thầu. Trong thông báo kết lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu.

Mục 37.  Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 3 Chương X để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng.

Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau:

1. Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực.

2. Vi phạm thỏa thuận hợp đồng.

3.Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Mục 38. Kiến nghị trong đấu thầu

Điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị:

– Đơn kiến nghị là của nhà thầu tham dự thầu.

– Đơn kiến nghị phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, được đóng dấu (nếu có).

– Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị theo quy định tại Điều 92 của Luật Đấu thầu.

– Nội dung kiến nghị đó chưa được nhà thầu khởi kiện ra Tòa án.

– Chi phí giải quyết kiến nghị theo quy định tại Khoản 8 Điều 9 của Nghị định 63/2014 được nhà thầu có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn đối với trường hợp kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu do người có thẩm quyền giải quyết.

Quy trình giải quyết kiến nghị:

1. Quy trình giải quyết kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu như sau:

a) Nhà thầu được gửi văn bản kiến nghị đến chủ đầu tư đối với dự án; bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;

b) Chủ đầu tư, bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;

c) Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mời thầu;

d) Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu.

2. Quy trình giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu như sau:

a) Nhà thầu gửi văn bản kiến nghị đến chủ đầu tư đối với dự án; bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;

b) Chủ đầu tư, bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;

c) Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có văn bản trả lời hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mời thầu. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp trung ương do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập; cấp bộ, cơ quan ngang bộ do Bộ trưởng, thứ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập; cấp địa phương do người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu ở địa phương thành lập;

d) Khi nhận được văn bản kiến nghị, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người có thẩm quyền về phương án, nội dung trả lời kiến nghị trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;

đ) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ văn bản kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng cuộc thầu. Nếu chấp thuận, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Văn bản tạm dừng cuộc thầu phải được gửi đến chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Thời gian tạm dừng cuộc thầu được tính từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận được thông báo tạm dừng đến khi người có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;

e) Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.

Mục 39.  Xử lý vi phạm trong đấu thầu

1. Trường hợp nhà thầu có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 90 của Luật Đấu thầu và các quy định pháp luật khác liên quan.

2. Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời sẽ được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu, để theo dõi, tổng hợp và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định xử lý vi phạm được thực hiện ở bất kỳ địa phương, ngành nào đều có hiệu lực thi hành trên phạm vi cả nước và trong tất cả các ngành.

4. Nhà thầu bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án về quyết định xử lý vi phạm.

 

 

 

 

 

 

Chương II

BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU

Bảng dữ liệu đấu thầu bao gồm các nội dung chi tiết của gói thầu theo một số mục tương ứng trong Chương I (Yêu cầu về thủ tục lựa chọn nhà thầu). Nếu có bất kỳ sự khác biệt nào so với các nội dung tương ứng trong Chương I thì căn cứ vào các nội dung trong Chương này.

Mục

Khoản

Nội dung

1

1

– Tên gói thầu: Gói thầu số 3: Toàn bộ phần xây lắp.

Tên công trình: Hệ thống điện chiếu sáng đường nội thị Khuông Phò- Thủ Lễ, xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền.

Tên bên mời thầu: Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền.

– Nội dung công việc chủ yếu: Hệ thống điện chiếu sáng đường nội thị Khuông Phò- Thủ Lễ, xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền:

8.1. Quy mô đầu tư xây dựng:

Xây dựng tuyến đường điện chiếu sáng dài khoảng 1,9km.

–     Đoạn 1: Từ đập tràn- UBND xã Quảng Phước- cầu Bộ Phi.

–     Đoạn 2: Từ nghĩa trang Liệt sĩ xã Quảng Phước đến giáp địa phận thị trấn Sịa.

8.2. Phương án xây dng:

       Cáp đấu nói từ lưới điện hạ thế đến tủ chiếu sáng dùng loại cáp vặn xoắn ruột nhôm XLPE-4A25-0,6/1kv và CXV/DSTA (3×10+1×6)- 0,6/1kV.

       Cột sử dụng loại cột thép chiếu sáng chuyên dùng, gồm có:

–     Cột bát giác cao 6 mét, dày 3mm và 8 mét dày 3,5mm.

–     Cần đèn cao 2 mét, độ vươn cần 1,5m (2 loại: Cần đơn, cần kép 900).

–     Cột và cần đều được mạ kẽm nhúng nóng.

–     Móng cột sử dụng loại móng khối bê tông mác 200, độ sâu chôn móng từ 1,0 mét đến 1,3 mét tùy thuộc địa hình chôn móng.

–     Khoảng cột (30-55) mét, tùy thuộc phạm vi và vị trí đặt cột đèn chiếu sáng.

–     Đèn sử dụng loại bóng Sodium công suất 150kW.

–     Dây lên đèn sử dụng loại cáp bọc ruột đồng CVV (2×1,5)-300/500V.

–     Hệ thống điện chiếu sáng được bố trí tiếp đất an toàn tại cột đèn, tủ điện điểu khiển chiếu sáng và hệ thống được nối liên hoàn.

8.3. Ngun cp đin cho các t chiếu sáng: Trạm biến áp Thủ Lễ, xã Quảng Phước.

 

2

Thời gian thực hiện hợp đồng: 90 ngày.

Ghi chú: Thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm thời gian để thực hiện toàn bộ các công việc thuộc gói thầu như đã nêu tại Khoản 1, Mục 1 của BDL này. Thời gian 90 ngày nêu trên là theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, nhà thầu lập HSDT tự đề xuất thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không được quá 90 ngày.

 

3

Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: Ngân sách nhà nước.

2

1

Tư cách hợp lệ của nhà thầu:

* Đối với nhà thầu độc lập: Nhà thầu phải đảm bảo đủ điều kiện quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu, cụ thể:

– Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp;

– Hạch toán tài chính độc lập;

– Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

– Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có);

– Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật Đấu thầu;

– Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

– Quyết định công nhận khả năng thực hiện các phép thử của cơ quan có thẩm quyền còn hiệu lực đối với nhà thầu hoặc nhà thầu phụ thực hiện công tác thí nghiệm.

* Đối với nhà thầu liên danh:

– Liên danh không quá 03 thành viên, thành viên đứng đầu liên danh phải thực hiện >50% khối lượng công việc của gói thầu.

Từng thành viên liên danh có tên trong HSDT phải đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định về Tư cách hợp lệ như đối với nhà thầu độc lập.

– Quyết định công nhận khả năng thực hiện các phép thử của cơ quan có thẩm quyền còn hiệu lực đối với nhà thầu hoặc nhà thầu phụ thực hiện công tác thí nghiệm.

* Đối với nhà thầu phụ xây lắp:

– Không sử dụng quá 02 thầu phụ xây lắp để thực hiện một phần công việc thuộc phạm vi gói thầu.

– Nhà thầu phụ xây lắp đề xuất trong HSDT phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có năng lực và kinh nghiệm phù hợp với công việc nhà thầu phụ đảm nhận.

– Giá trị giao cho thầu phụ không quá 20% giá trị hợp đồng (đối với nhà thầu độc lập) và không quá 20% giá trị thực hiện của thành viên liên danh (thành viên hợp đồng thêm nhà thầu phụ).

 

4

Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu: Nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu này phải đảm bảo các quy định về cạnh tranh trong quá trình đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật Đấu thầu và Điều 2 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

* Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

– Chủ đầu tư, bên mời thầu;

– Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó

* Nhà thầu được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu khác; với nhà thầu tư vấn; với chủ đầu tư, bên mời thầu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp;

– Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau;

– Nhà thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;

– Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.

3

1

Yêu cầu khác về tính hợp lệ của vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp: Vật tư đưa vào phải có nguồn cung cấp rõ ràng và phải theo đúng chủng loại thiết kế; máy móc thiết bị đưa vào phải có các loại giấy tờ đăng ký, kiểm định chất lượng đảm bảo an toàn khi thi công.

 

3

Tài liệu chứng minh sự đáp ứng của vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp:

– Bảng liệt kê chi tiết danh mục vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp;

 – Tài liệu về mặt kỹ thuật như tiêu chuẩn vật tư, máy móc, thiết bị, tính năng, thông số kỹ thuật, thông số bảo hành của từng loại;

– Nhà thầu phải có thuyết minh sự đáp ứng về các tiêu chuẩn kỹ thuật của vật tư đưa vào xây lắp, nguồn cung cấp, biện pháp quản lý vật tư.

– Yêu cầu nhà thầu cung cấp các tài liệu chứng minh sự đáp ứng của các vật tư, thiết bị chủ yếu dùng để thi công gói thầu:

+ Nếu máy móc thiết bị là của nhà thầu thì phải có hóa đơn mua bán thiết bị (nhà thầu có thể cung cấp bản photocopy và phải xuất trình bản gốc khi Bên mời thầu yêu cầu) hoặc giấy đăng ký chủ quyền thiết bị, hồ sơ kiểm định thiết bị và các tài liệu khác chứng minh quyền sở hữu. Không chấp nhận máy móc thiết bị kê khai do cơ quan quản lý cấp trên của nhà thầu xác nhận.

+ Nếu máy móc thiết bị mà nhà thầu đi thuê thì phải có hợp đồng thuê thiết bị (bản gốc) bên cho thuê máy phải cung cấp giấy đăng ký (bản sao có công chứng) hoặc hóa đơn mua bán thiết bị hoặc các tài liệu khác để chứng minh quyền sở hữu của bên cho thuê.

5

2

– Địa chỉ bên mời thầu: Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền, Thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại:

– Thời gian nhận được văn bản yêu cầu giải thích làm rõ HSMT không muộn hơn 03 ngày trước thời điểm đóng thầu.

6

1

Bên mời thầu hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trường:

Nhà thầu tự tổ chức đi khảo sát hiện trường và vùng lân cận để thu thập các thông tin cần thiết cho việc chuẩn bị HSDT.

7

 

Tài liệu sửa đổi HSMT (nếu có) sẽ được bên mời thầu gửi đến tất cả các nhà thầu nhận HSMT trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 5 ngày.

8

 

Ngôn ngữ sử dụng: HSDT cũng như tất cả các văn bản tài liệu tao đổi giữa Bên mời thầu và nhà thầu liên quan đến việc đấu thầu phải được viết bằng tiếng Việt Nam.

9

7

Các nội dung khác:

– Bảo đảm thực hiện hợp đồng và Bảo lãnh tiền tạm ứng theo Mẫu 17 và Mẫu 18;

– Hợp đồng xây lắp theo Mẫu 16 Chương XII của HSMT.

10

 

Thay đổi tư cách tham dự thầu: Nhà thầu chỉ cần thông báo bằng văn bản tới bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu.

11

 

Tài liệu, giấy tờ để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền:

– Người ủy quyền phải lập giấy ủy quyền cho người được ủy quyền theo quy định tại Mẫu số 2 Chương IV. Đồng thời, HSDT gửi kèm tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền như bản chụp được chứng thực Điều lệ công ty, Quyết định thành lập Công ty hoặc chi nhánh, Quyết định bổ nhiệm người được ủy quyền.

– Đối với nhà thầu liên danh: Ngoài việc có ủy quyền cho đại diện hợp pháp của thành viên đứng đầu liên danh trong thỏa thuận liên danh hoặc văn bản ủy quyền của đại diện hợp pháp các thành viên liên danh cho đại diện hợp pháp của thành viên đứng đầu liên danh thực hiện các công việc trong quá trình tham gia đấu thầu. Trong HSDT phải có các tài liệu chứng minh vị trí pháp lý của người được liên danh ủy quyền. Người này phải là đại diện pháp luật của thành viên đứng đầu liên danh hoặc được người đại diện pháp luật của thành viên đứng đầu liên danh ủy quyền như đối với nhà thầu độc lập.

12

1

Việc xem xét phương án kỹ thuật thay thế chỉ xét đến trong quá trình thương thảo hợp đồng.

14

2

Đơn giá dự thầu được lập trên cơ sở hướng dẫn của Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010:

– Là đơn giá tổng hợp đầy đủ, bao gồm: Chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy, các chi phí trực tiếp khác; chi phí chung, thu nhập chịu thuế, các loại thuế và lãi để hoàn thành công việc đó. Riêng thuế và các loại phí phải tính đúng theo quy định của Nhà nước.

– Tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động xây lắp của nhà thầu như: đường công vụ, bến bãi, khai thác vật liệu, đổ bỏ vật liệu thừa, nhà ở cho công nhân, kho xưởng, điện nước thi công, chuyển quân chuyển máy, phòng thí nghiệm, kết quả thí nghiệm đối chứng kiểm định, kể cả việc sửa chữa đền bù đường xá, công trình có sẵn mà xe của đơn vị thi công vận chuyển vật liệu đi lại trên đó, các chi phí bảo vệ môi trường cảnh quan do đơn vị thi công gây ra, chi phí huy động giải thể công trường, … để hoàn thành một đơn vị khối lượng mời thầu phải được tính toán, phân bổ vào trong đơn giá dự thầu.

– Đơn giá chi tiết (phân tích đơn giá chi tiết) hạng mục công việc phải được lập theo Mẫu 9 Chương IV.

– Một số thông số áp dụng để lập giá dự thầu:

+ Mức lương tối thiểu quy định hiện hành là 1.550.000 đồng/tháng.

+ Thuế giá trị gia tăng bằng 10%.

– “Bảng tổng hợp giá dự thầu” lập theo Mẫu 8A Chương IV.

– “Bảng chi tiết giá dự thầu” lập theo Mẫu 8B Chương IV.

Lưu ý: Nhà thầu lập giá không đúng mức thuế, giá nhân công thấp hơn mức lương tối thiểu thì bị coi là lỗi. Khi đánh giá xét thầu sẽ coi là sai lệch và hiệu chỉnh theo đúng các quy định trên.

– Các nội dung khác:

+ Bảng tiên lượng mời thầu là toàn bộ khối lượng theo hồ sơ thiết kế BVTC đã được duyệt. Nhà thầu phải nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế BVTC và phải khảo sát hiện trường để bóc tách khối lượng chính xác.

– Nhà thầu cần thuyết minh cơ sở xây dựng giá dự thầu. Giá dự thầu được lập dựa trên cơ sở biểu khối lượng mời thầu, hồ sơ thiết kế BVTC, tiêu chuẩn kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công đề xuất trong HSDT của nhà thầu và phù hợp thể chế định mức, giá cả hiện hành.

 

5

Phân tích đơn giá dự thầu: Yêu cầu phân tích đơn giá đối với tất cả các nội dung công việc trong bảng tiên lượng.

15

 

Đồng tiền dự thầu: Đồng Việt Nam (VNĐ).

16

1

a) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu: bao gồm các nhà thầu nêu tại khoản 1, Mục 2 trên.

* Đối với nhà thầu độc lập: Nhà thầu phải cung cấp trong HSDT bản gốc hoặc bản sao có công chứng của các tài liệu  đảm bảo tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

– Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp như: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh;

– Hạch toán tài chính độc lập;

– Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật, gồm các loại tài liệu như sau:

+ Biên bản kiểm tra quyết toán của nhà thầu trong năm tài chính gần nhất,

+ Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp), có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai trong năm tài chính gần nhất,

+ Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trong năm tài chính gần nhất,

+ Báo cáo kiểm toán (nếu có).

– Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có);

– Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;

– Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

* Đối với nhà thầu liên danh: Từng thành viên liên danh phải cung cấp tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ như đối với nhà thầu độc lập, phải chứng minh là tổ chức có tư cách pháp nhân được phép hoạt động thi công xây dựng phù hợp với nội dung công việc mà thành viên đó đảm nhận theo thỏa thuận liên danh.

* Đối với nhà thầu phụ xây lắp: Nhà thầu phải cung cấp trong HSDT bản gốc hoặc bản sao có công chứng của một trong các tài liệu sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh và năng lực kinh nghiệm;

* Quyết định công nhận khả năng thực hiện các phép thử của cơ quan có thẩm quyền còn hiệu lực đối với nhà thầu hoặc nhà thầu phụ thực hiện công tác thí nghiệm.

 

2

b) Các tài liệu khác chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:

– Về khả năng huy động máy móc: Ngoài việc được liệt kê theo Mẫu 4 Chương IV của HSMT:

+ HSDT phải đính kèm theo bản chụp có công chứng giấy tờ chứng minh chủ quyền của mình như: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng mua hoặc hóa đơn mua thiết bị hoặc đăng ký sở hữu, hồ sơ kiểm định của các máy móc, thiết bị chủ yếu để thi công gói thầu này. Trường hợp thuê thiết bị thi công phải có hợp đồng thuê hoặc cam kết của bên cho thuê và đính kèm tài liệu chứng minh chủ quyền của bên cho thuê như trên.

+ Không chấp nhận máy móc thiết bị kê khai do cơ quan quản lý cấp trên của nhà thầu xác nhận.

+ Nhằm chủ động trong tổ chức thi công, Nhà thầu được phép thuê thiết bị thi công không quá số lượng quy định. Hồ sơ dự thầu sẽ bị loại nếu nhà thầu thuê thiết bị thi công quá số lượng quy định tại Mục 2 – Chương III.

+ Quyết định công nhận khả năng thực hiện các phép thử của cơ quan có thẩm quyền còn hiệu lực kèm theo danh mục trang thiết bị thí nghiệm đủ tiêu chuẩn. Trường hợp thuê thiết bị thí nghiệm thì phải có hợp đồng thuê hoặc cam kết của bên cho thuê và đính kèm Quyết định công nhận khả năng thực hiện các phép thử của cơ quan có thẩm quyền còn hiệu lực kèm theo danh mục trang thiết bị thí nghiệm đủ tiêu chuẩn của bên cho thuê.

– Về cán bộ chủ chốt: Ngoài việc được liệt kê theo Mẫu 7A và 7B Chương IV của HSMT. HSDT phải kèm theo bản sao có công chứng hợp đồng lao động còn hạn, các văn bằng, chứng chỉ hợp lệ khác.

Riêng đối với Chỉ huy trưởng công trường (Giám đốc điều hành) và những người thay thế các vị trí này phải đính kèm theo thêm tài liệu chứng minh đã đảm nhận vị trí tương tự tại các dự án có cùng tính chất, có quy mô, cấp hạng công trình tương tự hoặc cao hơn dự án này như văn bản xác nhận của Chủ đầu tư hoặc Ban QLDA hoặc các biên bản khác trong đó nêu rõ người đó đã thực hiện chức danh tương tự tại dự án.

– Về kinh nghiệm thi công các công trình (hợp đồng) tương tự: Kê khai theo Mẫu số 12 Chương IV. HSDT phải kèm theo bản sao có công chứng hợp đồng, Bản thanh lý hợp đồng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao hoặc Bản xác nhận của Chủ đầu tư, Ban QLDA xác nhận công trình đã hoàn thành hợp đồng, công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ.

Về kê khai năng lực tài chính: Kê khai theo Mẫu số 14 Chương IV, nhà thầu phải nộp Báo cáo tài chính 02 năm (2012, 2013) và bản chụp chứng thực theo quy định một trong các tài liệu sau:

+ Biên bản kiểm tra quyết toán của nhà thầu trong 02 năm tài chính nêu trên;

+ Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp), có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai trong 03 năm tài chính nêu trên;

+ Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trong 02 năm tài chính nêu trên;

+ Báo cáo kiểm toán.

– Tài liệu chứng minh tư cách, năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ (nếu có).

17

1

Nội dung yêu cầu về bảo đảm dự thầu:

–  Hình thức bảo đảm dự thầu: Thư bảo lãnh của ngân hàng, sử dụng Mẫu số 15 Chương IV do một ngân hàng, tổ chức tài chính hoạt động hợp pháp phát hành.

–  Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu:  30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng chẵn).

–  Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: 150 ngày kể từ thời điểm đóng thầu.

 

3

Thời gian hoàn trả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu không trúng thầu: Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu.

18

1

Thời gian có hiệu lực của HSDT là 120 ngày kể từ thời điểm đóng thầu.

19

1

Số lượng HSDT phải nộp:  01 bản gốc, 04 bản chụp và 01 USB lưu dữ liệu HSDT.

20

1

Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDT:

Nhà thầu phải ghi rõ các thông tin sau trên túi đựng HSDT:

– Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu: ______________

– Địa chỉ nộp HSDT: Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền.                      

– Tên gói thầu:

– Không được mở trước  09 giờ 00 phút, ngày 21 tháng 4 năm 2015.

  Trường hợp sửa đổi HSDT, ngoài các nội dung nêu trên còn phải ghi thêm dòng chữ  "Hồ sơ dự thầu sửa đổi "]

21

1

Thời điểm đóng thầu: 09 giờ 00 phút, ngày 21 tháng 4 năm 2015.

24

1

Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai vào lúc 09 giờ 00 phút, ngày 21 tháng 4 năm 2015 tại Văn phòng Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền.                      

26

1

e) Các phụ lục, tài liệu kèm theo HSDT:

– Thuyết minh biện pháp thi công;

– Bảng, biểu tiến độ thực hiện;

– Biểu giá dự thầu theo quy định tại Mục 14, Chương I.

 

2

Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Có bản gốc hồ sơ dự thầu;

b) Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;

c) Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;

d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

e) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);

g) Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

h) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.

Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.

35

2

Nhà thầu phải chấp thuận đến thương thảo, hoàn thiện dự thảo hợp đồng đúng thời gian theo giấy mời/ thông báo của bên mời thầu.

38

2

– Địa chỉ của bên mời thầu: Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền.

Điện thoại:                              Fax:

– Địa chỉ của chủ đầu tư: Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền.

Điện thoại:                              Fax:

 – Địa chỉ của người quyết định đầu tư: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.

 

3

Bộ phận thường trực HĐTV (Tổ chuyên gia đấu thầu): Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền

 

 

Chương III

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

VÀ NỘI DUNG XÁC ĐỊNH GIÁ ĐÁNH GIÁ

Mục 1. Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:

Việc đánh giá các nội dung về tính hợp lệ, sự đầy đủ HSDT và khả năng đáp ứng các điều kiện tiên quyết được sử dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt”. Nhà thầu phải “đạt” tất cả các nội dung xem xét trong bảng dưới đây thì được đánh giá là hợp lệ, đầy đủ và đáp ứng các điều kiện tiên quyết theo quy định HSMT.

TT

Nội dung xem xét

Phạm vi bị loại bỏ

Nhận xét

Đánh giá

1

Quy cách HSDT

Không có bản gốc HSDT

 

 

2

Đơn dự thầu

– Đơn dự thầu không hợp lệ theo quy định tại Mục 11, Chương I của HSMT.

– Có đơn dự thầu không được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

– Thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu không phù hợp với đề xuất về kỹ thuật;

– Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu không cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và không phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu.

– Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu không phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh

 

 

3

Hiệu lực của HSDT

Hiệu lực của HSDT không đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Khoản 1, Mục 18, Chương I của HSMT.

 

 

4

Đảm bảo dự thầu

– Không có đảm bảo dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Mục 17, Chương I của HSMT.

– Bảo đảm dự thầu không phải do đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

 

 

5

Nhà thầu không có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính

 

Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính.

 

 

6

Tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh

– Trong thoả thuận liên danh không phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trị tương ứng của từng thành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh và trách nhiệm của người đứng đầu liên danh;

– Thỏa thuận liên danh không được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).

 

 

7

Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; không vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định.

– Nhà thầu bị xử phạt đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

– Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu.

 

 

8

Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu

Nhà thầu không bảo đảm một trong các điều kiện về tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu:

*Đối với nhà thầu độc lập:

– Không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc có nhưng không đăng ký kinh doanh lĩnh vực xây dựng công trình giao thông.

– Hạch toán kinh tế phụ thuộc;                   

– Tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể.

– Chưa đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (Không bắt buột).

– Đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.

* Đối với nhà thầu liên danh:

– Một trong các thành viên vi phạm các nội dung như đối với nhà thầu độc lập nêu trên.

– Liên danh >03 thành viên, thành viên đứng đầu liên danh thực hiện <50% khối lượng công việc của gói thầu.

* Đối với nhà thầu phụ xây lắp:

– HSDT sử dụng > 02 thầu phụ xây lắp để thực hiện một phần công việc thuộc phạm vi gói thầu.

– Nhà thầu phụ xây lắp đề xuất trong HSDT không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó nhà thầu được phép hoạt động ngành nghề phù hợp với công việc mình đảm nhận.

 

– Giá trị giao cho thầu phụ xây lắp >20% giá trị hợp đồng (đối với nhà thầu độc lập) và quá 20% giá trị thực hiện của thành viên liên danh (thành viên hợp đồng thêm nhà thầu phụ).

 

 

9

Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

Nhà thầu không độc lập về pháp lý và không độc lập về tài chính với nhà thầu khác, với nhà thầu tư vấn, với chủ đầu tư, bên mời thầu quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 6 của Luật Đấu thầu và Điều 2 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP khi vi phạm các điều kiện sau đây:

– Cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp;

– Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau;

– Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó có cổ phần hoặc vốn góp của nhau; cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.

 

 

10

Thuyết minh biện pháp thi công và tiến độ thực hiện gói thầu.

Nhà thầu không có thuyết minh biện pháp thi công, không có biểu tiến độ thực hiện gói thầu.

 

 

11

Thuyết minh dự toán dự thầu.

Nhà thầu không có thuyết minh dự toán dự thầu.

 

 

Mục 2. TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

Các TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được sử dụng theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”. Nhà thầu phải “đạt” cả 3 nội dung nêu tại các điểm 1, 2 và 3 trong bảng dưới đây thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm. Các điểm 1, 2 và 3 chỉ được đánh giá “đạt” khi tất cả nội dung chi tiết trong từng điểm được đánh giá là “đạt”.

Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm các nội dung cơ bản sau:

TT

Nội dung kiểm tra

Mức yêu cầu được đánh giá là đạt theo yêu cầu của HSMT

1.

Kinh nghiệm

 

1.1

Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng:

 

 

Số năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng giao thông.

03 năm.

1.2

Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự

 

 

Số lượng các hợp đồng xây lắp tương tự đã thực hiện với tư cách là nhà thầu chính hoặc thành viên của nhà thầu liên danh tại Việt Nam trong thời gian vừa qua.

– Đối với nhà thầu liên danh thì kinh nghiệm của liên danh được tính là tổng kinh nghiệm của các thành viên liên danh, tuy nhiên kinh nghiệm của mỗi thành viên chỉ xét theo phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận trong liên danh (tương ứng theo tỷ lệ giá trị thỏa thuận lên danh). Một nhà thầu trong liên danh không đáp ứng là cả liên danh không đáp ứng.

– Hoàn thành ít nhất 01 hợp đồng thi công công trình điện chiếu sáng, cấp IV

– Hợp đồng tương tự phải có giá trị >= 1,2 tỷ đồng.

2.

Năng lực kỹ thuật

 

2.1

Năng lực hành nghề xây dựng:

Có giấy phép đăng kinh doanh

2.2

Nhân sự chủ chốt:

  1. Kỹ sư xây dựng, có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm
  2. Kỹ sư điện, có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm

01 Cán bộ.

 

01 Cán bộ.

2.3

Thiết bị thi công chủ yếu: Phải có giấy tờ xác nhận thuộc sở hữu của nhà thầu.

Trường hợp nhà thầu đi thuê (Một số máy móc được phép đi thuê) thì phải có giấy tờ xác nhận sở hữu và năng lực của bên cho thuê máy.

Nếu nhà thầu thuê thiết bị thi công quá số lượng cho phép thì Hồ sơ dự thầu sẽ bị loại.

Không chấp nhận máy móc thiết bị kê khai do cơ quan quản lý cấp trên của nhà thầu xác nhận.

Đối với nhà thầu liên danh thì thiết bị thi công của liên danh bằng tổng tất cả các thành viên trong liên danh

Xe thang – chiều dài thang: tới 18m (01 chiếc); Máy hàn 23KW (01 cái); Cẩu 6,5 tấn (01 chiếc); Đầm bàn 1Kw (02 cái); Đầm dùi 1,5kW (01 cái); Máy trộn 250L (02 chiếc).

3.

Năng lực tài chính:

 

3.1

Doanh thu trung bình 02 năm (2012, 2013)

 

 >=2,2 tỷ đồng.

Trong trường hợp liên danh, doanh thu trung bình 02 năm (2012, 2013) của cả liên danh được tính bằng tổng doanh thu trung bình 02 năm (2012, 2013) của các thành viên trong liên danh đạt >= 2,2 tỷ đồng.

3.2

Tình hình tài chính lành mạnh

Có 02 năm (2012, 2013) về báo cáo tài chính không bị lỗ, có xác nhận hợp lệ của cơ quan tài chính cấp trên hoặc kiểm toán độc lập.

Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật:  TCĐG theo phương pháp chấm điểm.

Mức điểm yêu cầu tối thiểu quy định không thấp hơn 70% tổng số điểm tối đa và 70% số điểm từng nội dung đánh giá. HSDT có tổng số điểm cũng như số điểm của từng nội dung đạt bằng hoặc vượt mức điểm yêu cầu tối thiểu sẽ được đánh giá là đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và được tiếp tục xác định giá đánh giá.

TT

Nội dung đánh giá

Mức điểm

tối đa

Mức điểm

tối thiểu

1

Tính hợp lý của các giải pháp kỹ thuật

 

 

1.1

Giải pháp về công nghệ thi công : Công nghệ thi công phù hợp với thiết kế kỹ thuật được duyệt và các yêu cầu kỹ thuật

10

8

1.2

Thuyết minh đầy đủ, rõ ràng kỹ thuật thi công công tác đào đất, công tác bê tông, lắp dựng cột, rải cáp ngầm …

10

8

2

Tính hợp lý của biện pháp tổ chức thi công

 

 

2.1

Thuyết minh sơ đồ tổ chức bộ máy trên công trường và ghi rõ trách nhiệm của từng người đặc biệt là chỉ huy trưởng và cán bộ kỹ thuật

5

3

2.2

Thuyết minh và lập bản vẽ thể hiện mối liên hệ giữa bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp và bộ máy chỉ huy trên công trường

5

3

2.3

Thuyết minh tóm tắt phương án tổ chức thi công và trình tự thi công các công việc

5

3

2.4

Có biện pháp thi công, phòng chống của nhà thầu trong mùa mưa bão

5

3

3

Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ

 

 

3.1

Có phương án đảm bảo an toàn lao động

5

3

3.2

Có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường

5

3

3.3

Có phương án phòng chống cháy nổ trên công trường

5

3

4

Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành

 

 

4.1

Nhiệm vụ của nhà thầu trong quá trình bảo hành công trình, có thuyết minh phương án bảo hành

5

3

5

Các biện pháp đảm bảo chất lượng

 

 

5.1

Có thuyết minh biện pháp kiểm tra, quản lý nhằm đảm bảo chất lượng thi công

10

8

5.2

Bảng kê xuất xứ của tất cả các loại vật liệu

10

8

5.3

Có danh mục máy móc thiết bị thi công với đầy đủ thông tin theo yêu cầu của HSYC

5

3

5.4

Khả năng huy động máy móc, thiết bị, đặc biệt đối với máy móc, thiết bị mà nhà thầu đi thuê

5

3

6

Tiến độ thi công <=90 ngày

10

8

Tổng số điểm

100

70

 

Mục 4. Nội dung xác định giá đánh giá

Căn cứ tính chất của từng gói thầu mà quy định các yếu tố để xác định giá đánh giá theo Bảng dưới đây cho phù hợp.

 

Stt

Nội dung

Căn cứ xác định

1

Xác định giá dự thầu

Theo Mục 28 Chương I

2

Sửa lỗi

Theo Mục 29 Chương I

3

Hiệu chỉnh các sai lệch

Theo Mục 30 Chương I

4

Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch

Tổng của giá trị các nội dung:

(1) + (2) + (3)

5

Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)

Giá trị nội dung (4) – giá trị giảm giá (nếu có)

6

Chuyển đổi giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) sang một đồng tiền chung (nếu có)

Theo Mục 31 Chương I

7

Giá đánh giá

Giá trị nội dung (5) hoặc (6) (trường hợp cần chuyển đổi giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch về một đồng tiền chung)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương IV

BIỂU MẪU DỰ THẦU

Mẫu số 1

ĐƠN DỰ THẦU

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

Kính gửi: __________________[Ghi tên bên mời thầu]

                 (sau đây gọi là bên mời thầu)

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số ____ [Ghi số của văn bản sửa đổi, nếu có] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi, ____ [Ghi tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu với tổng số tiền là ____ [Ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền dự thầu](1) cùng với biểu giá kèm theo. Thời gian thực hiện hợp đồng là ____ [Ghi thời gian thực hiện tất cả các công việc theo yêu cầu của gói thầu].

Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 37 Chương I và Điều 3 Điều kiện chung của hợp đồng trong hồ sơ mời thầu.

Hồ sơ dự thầu này có hiệu lực trong thời gian ____ ngày, kể từ ___ giờ, ngày ____ tháng ____ năm ____ [Ghi thời điểm đóng thầu].

 

 

                                                    Đại diện hợp pháp của nhà thầu(2)

                                             [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu(3)]

Ghi chú:

(1)  Trường hợp trong HSMT cho phép chào theo một số đồng tiền khác nhau thì nhà thầu cần ghi rõ giá trị bằng số và bằng chữ của từng đồng tiền do nhà thầu chào.

            (2)  Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 2 Chương này; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 2 Chương này). Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải trình chủ đầu tư bản chụp được chứng thực các văn bản này. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi phạm Điều 89 Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại Mục 39 Chương I của HSMT này.

(3) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền là chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác trong HSDT là của người đại diện hợp pháp của nhà thầu.

 

 

Mẫu số 2

GIẤY ỦY QUYỀN (1)

Hôm nay, ngày ____ tháng ____ năm ____, tại ____

 

Tôi là ____ [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của ____ [Ghi tên nhà thầu] có địa chỉ tại ____ [Ghi địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy quyền cho ____ [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia đấu thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án____ [Ghi tên dự án] do ____ [Ghi tên bên mời thầu] tổ chức:

[Ký đơn dự thầu;

 – Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT;

– Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

– Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

– Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư nếu được lựa chọn.] (2)

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của ____ [Ghi tên nhà thầu]. ____ [Ghi tên nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do ____ [Ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ____ đến ngày  ____(3). Giấy ủy quyền này được lập thành ____ bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ ____ bản, người được ủy quyền giữ ____ bản.

 

Người được ủy quyền

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Người ủy quyền

[Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Trường hợp ủy quyền thì bản gốc giấy ủy quyền phải được gửi cho bên mời thầu cùng với đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 Chương I. Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu trên đây. Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.

(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.

(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.

Mẫu số 3

THỎA THUẬN LIÊN DANH([1])

             , ngày              tháng              năm               

 

Gói thầu:                                 [Ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án:                                       [Ghi tên dự án]

 

Căn cứ ([2])                    [Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội];

Căn cứ(2)                      [Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009];

Căn cứ(2)                    [Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng];

Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu _______ [Ghi tên gói thầu] ngày ___ tháng ____ năm ____ [ngày được ghi trên HSMT];

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:

 

Tên thành viên liên danh ____ [Ghi tên từng thành viên liên danh]

Đại diện là ông/bà:                                                                                                  

Chức vụ:                                                                                                                               

Địa chỉ:                                                                                                                                 

Điện thoại:                                                                                                                           

Fax:                                                                                                                                       

E-mail:                                                                                                                                  

Tài khoản:                                                                                                                            

Mã số thuế:                                                                                                                          

Giấy ủy quyền số                  ngày   ___tháng ____ năm             ___ (trường hợp được ủy quyền).

            Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

            Điều 1. Nguyên tắc chung

            1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham dự thầu gói thầu ____  [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án].

            2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là: ____ [Ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].

            3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với thành viên khác để tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng trừ khi được sự đồng ý bằng văn bản của các thành viên trong liên danh. Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:

– Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh

– Bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng

– Hình thức xử lý khác ____ [Ghi rõ hình thức xử lý khác].

            Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện gói thầu ____  [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án] đối với từng thành viên như sau:

1. Thành viên đứng đầu liên danh

            Các bên nhất trí ủy quyền cho ____ [Ghi tên một bên] làm thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh trong những phần việc sau ([3]):

[- Ký đơn dự thầu;

– Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham dự thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT;

– Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

– Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng ____ [Ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].

2. Các thành viên trong liên danh____ [Ghi cụ thể phần công việc và giá trị tương ứng, trách nhiệm chung, trách nhiệm của từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu liên danh và nếu có thể ghi tỷ lệ phần trăm giá trị tương ứng].

            Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

            1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

            2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

            – Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;

            – Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;

            – Nhà thầu liên danh không trúng thầu;

            – Hủy đấu thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án] theo thông báo của bên mời thầu.

            Thỏa thuận liên danh được lập thành __________ bản, mỗi bên giữ ___________ bản, các bản thỏa thuận có giá trị pháp lý như nhau.

 

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

 

 

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH

[Ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

 

Mẫu số 4

BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC, THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU (1)

 

Loại máy móc, thiết bị thi công

Số lượng

Công suất

Tính năng

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Sở hữu của nhà thầu hay đi thuê(2)

Chất lượng   sử dụng hiện nay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú :

(1) Kê khai máy móc thiết bị thi công dùng riêng cho gói thầu này.

(2) Trường hợp thuê máy móc, thiết bị thi công thì cần có giấy tờ xác nhận (bản cam kết hai bên, bản sao hợp đồng…). Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải trình chủ đầu tư bản chụp hợp đồng thuê máy móc, thiết bị. Trường hợp thuộc sở hữu của nhà thầu thì cần có giấy tờ chứng minh.

 

Mẫu số 5

BẢNG KÊ KHAI DỤNG CỤ, THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM KIỂM TRA
 TẠI HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG

 

Loại dụng cụ, thiết bị

Số lượng

Tính năng kỹ thuật

Nước sản xuất

Sở hữu của nhà thầu hay đi thuê

Chất lượng      sử dụng hiện nay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà yêu cầu nhà thầu kê khai theo Mẫu này. Trường hợp không yêu cầu nhà thầu phải kê khai thì bỏ Mẫu này.

 

 

 

Mẫu số 6

PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)

 

 

 

Stt

Tên nhà thầu phụ (nếu có)(2)

Phạm vi công việc

Khối lượng công việc

Giá trị ước tính

Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với nhà thầu chính (nếu có)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

            (1) Trường hợp không sử dụng nhà thầu phụ thì không kê khai vào Mẫu này.

(2) Trường hợp nhà thầu dự kiến được tên nhà thầu phụ thì kê khai vào cột này. Trường hợp chưa dự kiến được thì để trống nhưng nhà thầu phải kê khai phạm vi công việc, khối lượng công việc và giá trị ước tính dành cho nhà thầu phụ.

 

 

Mẫu số 7A

DANH SÁCH CÁN BỘ CHỦ CHỐT

 

 

Stt

Họ  tên

Chức danh([4])

1

 

 

2

 

 

3

 

 

 

 

 

Ghi chú: Gửi kèm theo một bản khai tóm tắt năng lực, kinh nghiệm công tác của từng cán bộ chủ chốt theo Mẫu số 7B.

 

 

 

Mẫu số 7B

BẢN KÊ KHAI NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA
CÁN BỘ CHỦ CHỐT

 

Chức danh([5]):________________

 

1 – Họ tên: ____________________________ Tuổi: _____________

2 – Bằng cấp: __________________________

     Trường: ____________________________ Ngành: ____________

3 – Địa chỉ liên hệ: ______________________ Số điện thoại: _______

 

Sau đây là Bảng tổng hợp kinh nghiệm chuyên môn theo trình tự thời gian:

 

Từ năm

Đến năm

Công ty / Dự án tương tự

Vị trí tương tự

Kinh nghiệm về kỹ thuật và quản lý tương ứng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Gửi kèm theo bản chụp được chứng thực của các văn bằng, chứng chỉ liên quan.

 

Ngày     tháng            năm               

                          Người khai

      [ký tên]

 

Mẫu số 7C

 

BẢN KÊ KHAI SỬ DỤNG CHUYÊN GIA,

CÁN BỘ KỸ THUẬT NƯỚC NGOÀI

 

 

Stt

 

Họ tên

 

Quốc tịch

 

Trình độ học vấn

Năng lực chuyên môn

Chức danh đảm nhiệm dự kiến

Thời gian thực hiện công việc dự kiến

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Trường hợp không sử dụng chuyên gia, cán bộ kỹ thuật nước ngoài thì không kê khai vào Mẫu này.

Mẫu số 8A

BIỂU TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU

 

Stt

Nội dung công việc

Thành tiền

1

Công tác thoát nước (Biểu giá chi tiết 1)

 

2

Công tác nền đường (Biểu giá chi tiết 2)

 

3

Công tác xử lý nền đất yếu (Biểu giá chi tiết 3)

 

 

 

Cộng (A) =1+2+3+…

 

 

Tổng cộng: _______________ [Ghi bằng số]

Bằng chữ:_____________________________________________

 

                                                Đại diện hợp pháp của nhà thầu

                                          [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú: Biểu tổng hợp giá dự thầu được lập trên cơ sở các biểu chi tiết

 

 

                  Mẫu số 8B

BIỂU CHI TIẾT GIÁ DỰ THẦU (1)

 

Stt

Hạng mục công việc

Đơn vị

tính

Khối lượng

mời thầu

Đơn giá

dự thầu

Thành tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng (A)

 

 

                                                Đại diện hợp pháp của nhà thầu

                                          [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú:

            (1)  Có thể lập từng biểu chi tiết cho từng hạng mục chính, ví dụ cho công tác thoát nước…

            Cột (2): Ghi các nội dung công việc như Bảng tiên lượng mời thầu

            Cột (4): Ghi đúng khối lượng được nêu trong Bảng tiên lượng mời thầu.

            Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng riêng cho phần khối lượng sai khác này để chủ đầu tư xem xét, không ghi chung vào biểu này.

 

 

 

Mẫu số 9A

PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU (1)

Đối với đơn giá xây dựng chi tiết

Hạng mục công việc:_______________

                                                     Đơn vị tính: ______ [Ghi loại tiền]    

Mã hiệu đơn giá

Mã hiệu VL, NC, M

Thành phần                           hao phí

Đơn vị tính

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

DG.1

 

Chi phí VL

 

 

 

 

Vl.1

 

 

 

 

 

Vl.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

VL

 

Chi phí NC (theo cấp bậc thợ bình quân)

công

 

 

NC

 

Chi phí MTC

 

 

 

 

M.1

 

ca

 

 

 

M.2

 

ca

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

M

Tổng cộng

S1

Ghi chú: (1)  Căn cứ tính chất của hạng mục công việc mà yêu cầu hoặc không yêu cầu nhà thầu phân tích đơn giá theo Mẫu này. Trường hợp không yêu cầu thì bỏ Mẫu này. Trường hợp đơn giá được tổng hợp đầy đủ thì bao gồm cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.

                Cột (6):  Là đơn giá do nhà thầu chào, không phải là đơn giá do Nhà nước quy định.

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 9B

BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU(2)

Hạng mục công việc:_______________

Đơn vị tính : …

TT

MÃ HIỆU

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ

KHỐI LƯỢNG

GIÁ

THÀNH TIỀN

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]=[5]x[6]

A

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

 

 

 

 

   I

Vật liệu

 

 

 

 

     1

 

 

 

 

 

 

     2

 

 

 

 

 

 

     …

 

 

 

 

 

Cộng vật liệu

 

 

 

 

  II

Nhân công

 

 

 

 

    1

 

 

 

 

 

 

    2

 

 

 

 

 

 

    …

 

 

 

 

 

Cộng nhân công

 

 

 

 

  III

Máy

 

 

 

 

    1

 

 

 

 

 

 

    2

 

 

 

 

 

 

    …

 

 

 

 

 

Cộng máy

 

 

 

 

  IV

Chi phí trực tiếp khác

 

 

 

 

 

Cộng chi phí trực tiếp

 

 

 

 

B

CHI PHÍ CHUNG

 

 

 

 

C

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

 

 

 

 

 

Cộng chi phí XD trước thuế

 

 

 

 

D

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

 

 

 

 

 

Cộng chi phí XD sau thuế

 

 

 

 

E

CHI PHÍ XD NHÀ TẠM TẠI HIỆN TRƯỜNG

 

 

 

 

 

CỘNG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 10

BẢNG TÍNH GIÁ VẬT LIỆU TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU(1)

 

Stt

Loại vật liệu

Đơn vị tính

 

Đơn giá của vật liệu

Chi phí đến công trường

Đơn giá tính trong giá dự thầu(2)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1)  Căn cứ tính chất của hạng mục công việc mà yêu cầu hoặc không yêu cầu nhà thầu phân tích giá vật liệu theo Mẫu này. Trường hợp không yêu cầu thì bỏ Mẫu này.

(2)  Là đơn giá do nhà thầu chào, không phải là đơn giá do Nhà nước quy định.

 

 

Mẫu số 11

HỢP ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN CỦA NHÀ THẦU

 

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

Tên nhà thầu: ________________________ [Ghi tên đầy đủ của nhà thầu]

 

Stt

Tên hợp đồng

Tên dự án

Tên chủ đầu tư

Giá
hợp đồng (hoặc giá trị được giao thực hiện)

Giá trị phần công việc chưa hoàn thành

Ngày hợp đồng có hiệu lực

Ngày
kết thúc hợp đồng

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các văn bản, tài liệu liên quan đến các hợp đồng đó (xác nhận của chủ đầu tư về hợp đồng đang thực hiện theo các nội dung liên quan trong bảng trên…)

 

                                                         Đại diện hợp pháp của nhà thầu                                      [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú: Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này.

Mẫu số 12

HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN (1)

                                                               ________, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

Tên nhà thầu: ________________________ [Ghi tên đầy đủ của nhà thầu]

Thông tin về từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần đảm bảo các thông tin sau đây:

 

Tên và số hợp đồng

       [Ghi tên đầy đủ của hợp đồng, số ký hiệu]

Ngày ký hợp đồng

      [Ghi ngày, tháng, năm]

Ngày hoàn thành

[Ghi ngày, tháng, năm]

Giá hợp đồng

[Ghi tổng giá hợp đồng bằng số tiền và đồng tiền đã ký]

Tương đương _____ VND hoặc USD [Ghi số tiền quy đổi ra VND hoặc USD]

Trong trường hợp là thành viên trong liên danh hoặc nhà thầu phụ, ghi giá trị phần hợp đồng mà nhà thầu đảm nhiệm

[Ghi phần trăm giá hợp đồng trong tổng giá hợp đồng]

[Ghi số tiền và đồng tiền đã ký]

Tương đương _____ VND hoặc USD [Ghi số tiền quy đổi ra VND hoặc USD]

Tên dự án:

[Ghi tên đầy đủ của dự án có hợp đồng đang kê khai]

Tên chủ đầu tư:

[Ghi tên đầy đủ của chủ đầu tư trong hợp đồng đang kê khai]

 Địa chỉ:

Điện thoại/fax:

E-mail:

[Ghi đầy đủ địa chỉ hiện tại của chủ đầu tư]

[Ghi số điện thoại, số fax kể cả mã quốc gia, mã vùng, địa chỉ e-mail]

[điền địa chỉ e-mail đầy đủ, nếu có]

Mô tả tính chất tương tự theo quy định tại Mục 1 Chương III (2)

 1. Loại, cấp công trình

[Ghi thông tin phù hợp]

 2. Về giá trị

[Ghi số tiền quy đổi ra VND hoặc USD]

 3. Về quy mô thực hiện

[Ghi quy mô theo hợp đồng]

 4. Về độ phức tạp và điều kiện  thi công

[Mô tả về độ phức tạp của công trình]

 5. Các đặc tính khác

[Ghi các đặc tính khác theo Chương V]

       

 

Nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các văn bản, tài liệu liên quan đến các hợp đồng đó (xác nhận của chủ đầu tư về hợp đồng thực hiện theo các nội dung liên quan trong bảng trên…)

                                                         Đại diện hợp pháp của nhà thầu                                      [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này. Nhà thầu kê khai theo Mẫu này cho từng hợp đồng tương tự đã và đang thực hiện.

(2)  Nhà thầu chỉ kê khai nội dung tương tự với yêu cầu của gói thầu.

 

Mẫu số 13

TÓM TẮT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU

                                                            ____, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

1.    Tên nhà thầu: ____________________________

        Địa chỉ:  _________________________________

 

      2.  Tổng số năm kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng:

     Tổng số năm kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực hoạt động xây dựng đối với gói thầu này: ___________________________________

 

3.  Tổng số lao động hiện có:

a)  Trong hoạt động chung của doanh nghiệp: _______________

b)  Trong lĩnh vực xây lắp:  _____________________________

       Trong đó, cán bộ chuyên môn: _______________________

                                                      Đại diện hợp pháp của nhà thầu

                                              [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

 

 

Mẫu số 14

KÊ KHAI NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU

                                                          ________, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

Tên nhà thầu: ________________________ [Ghi tên đầy đủ của nhà thầu]

A. Tóm tắt các số liệu về tài chính trong 02 năm (2012, 2013).

Đơn vị tính: Đồng

Stt

 

Năm ……

Năm ……

Năm ……

1

Tổng tài sản

 

 

 

2

Tổng nợ phải trả

 

 

 

3

Tài sản ngắn hạn

 

 

 

4

Tổng nợ ngắn hạn

 

 

 

5

Doanh thu

 

 

 

6

Lợi nhuận trước thuế

 

 

 

7

Lợi nhuận sau thuế

 

 

 

8

Các nội dung khác  (nếu có yêu cầu)

 

 

 

B. Tài liệu gửi đính kèm nhằm đối chứng với các số liệu mà nhà thầu kê khai, nhà thầu nộp Báo cáo tài chính và bản chụp được chứng thực của một trong các tài liệu sau:

1. Biên bản kiểm tra quyết toán thuế trong 02 năm (2012, 2013)

2. Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai trong 02 năm (2012, 2013)

3. Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trong 02 năm (2012, 2013)

4.  Báo cáo kiểm toán.

                                                      Đại diện hợp pháp của nhà thầu

                                              [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú: Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này.

 

Mẫu số 15

BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

Kính gửi: ____________________ [Ghi tên bên mời thầu]

                  (sau đây gọi là bên mời thầu)

Căn cứ vào việc ____ [Ghi tên nhà thầu tham dự thầu], sau đây gọi là “nhà thầu”, sẽ tham dự thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án].

Chúng tôi ____ [Ghi tên ngân hàng, tổ chức tài chính] có trụ sở đăng ký tại ____ [Ghi địa chỉ của ngân hàng, tổ chức tài chính], xin cam kết với bên mời thầu bảo lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một khoản tiền là ____ [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].

Chúng tôi cam kết sẽ chuyển ngay cho bên mời thầu khoản tiền nêu trên khi bên mời thầu có văn bản thông báo nhà thầu vi phạm các quy định về đấu thầu nêu trong hồ sơ mời thầu.(2)

Bảo lãnh này có hiệu lực trong _________ (3) ngày kể từ _________ (4). Bất cứ yêu cầu nào của bên mời thầu liên quan đến bảo lãnh này thì ____ [Ghi tên ngân hàng, tổ chức tài chính] phải nhận được trước khi kết thúc thời hạn nói trên.

 

                                                                Đại diện hợp pháp của ngân hàng

                                              [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính

 (2) Trường hợp nhà thầu liên danh dự thầu và các thành viên trong liên danh thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu hoặc một thành viên thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì thay thế quy định này như sau: “Chúng tôi cam kết sẽ chuyển ngay cho bên mời thầu khoản tiền nêu trên khi bên mời thầu có văn bản thông báo nhà thầu hoặc bất kỳ thành viên nào trong liên danh dự thầu với nhà thầu vi phạm các quy định về đấu thầu nêu trong HSMT.

(3) Ghi theo quy định tại khoản 1 Mục 17 của BDL. 

(4) Ghi theo quy định tại khoản 1 Mục 21 của BDL.

 

Phần thứ hai

YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP

 

Chương V

GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

I. Giới thiệu về công trình:

1) Công trình:

– Tên công trình: Hệ thống điện chiếu sáng đường nội thị Khuông Phò- Thủ Lễ, xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền.

– Chủ đầu tư: Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền.

– Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước.

– Quyết định đầu tư: Quyết định số 5484A/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của Ủy ban nhân dân huyện Quảng Điền về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Hệ thống điện chiếu sáng đường nội thị Khuông Phò- Thủ Lễ, xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền;

2) Địa điểm xây dựng: xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3) Quy mô, phương án xây dựng:

8.1. Quy mô đầu tư xây dựng:

Xây dựng tuyến đường điện chiếu sáng dài khoảng 1,9km.

–           Đoạn 1: Từ đập tràn- UBND xã Quảng Phước- cầu Bộ Phi.

–           Đoạn 2: Từ nghĩa trang Liệt sĩ xã Quảng Phước đến giáp địa phận thị trấn Sịa.

8.2. Phương án xây dựng:

            Cáp đấu nói từ lưới điện hạ thế đến tủ chiếu sáng dùng loại cáp vặn xoắn ruột nhôm XLPE-4A25-0,6/1kv và CXV/DSTA (3×10+1×6)- 0,6/1kV.

            Cột sử dụng loại cột thép chiếu sáng chuyên dùng, gồm có:

–           Cột bát giác cao 6 mét, dày 3mm và 8 mét dày 3,5mm.

–           Cần đèn cao 2 mét, độ vươn cần 1,5m (2 loại: Cần đơn, cần kép 900).

–           Cột và cần đều được mạ kẽm nhúng nóng.

–           Móng cột sử dụng loại móng khối bê tông mác 200, độ sâu chôn móng từ 1,0 mét đến 1,3 mét tùy thuộc địa hình chôn móng.

–           Khoảng cột (30-55) mét, tùy thuộc phạm vi và vị trí đặt cột đèn chiếu sáng.

–           Đèn sử dụng loại bóng Sodium công suất 150kW.

–           Dây lên đèn sử dụng loại cáp bọc ruột đồng CVV (2×1,5)-300/500V.

–           Hệ thống điện chiếu sáng được bố trí tiếp đất an toàn tại cột đèn, tủ điện điểu khiển chiếu sáng và hệ thống được nối liên hoàn.

8.3. Nguồn cấp điện cho các tủ chiếu sáng: Trạm biến áp Thủ Lễ, xã Quảng Phước.

II. Giới thiệu tóm tắt về gói thầu:

– Gói thầu số 3: Toàn bộ phần xây lắp Hệ thống điện chiếu sáng đường nội thị Khuông Phò- Thủ Lễ, xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền.

III. Thời hạn hoàn thành: 90 ngày.

 

 

 

 

Chương VI

BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU

 

TT

Nội dung công việc

Đơn vị

Khối lượng

1

Đào móng cột, trụ, hố kiểm tra, rộng <=1 m, sâu >1 m, đất cấp II

m3

34,112

2

Đào móng cột, trụ, hố kiểm tra, rộng >1 m, sâu >1 m, đất cấp II

m3

49,500

3

Khoan ngang đường bằng máy khoan xoay tự hành 54CV, Độ sâu khoan <=2m, đường kính lỗ khoan  < 200 mm, đất đá cấp I-III

m

16,500

4

Đắp đất móng đường ống, đường cống, đất cấp II

m3

49,500

5

Ván khuôn cho bê tông đổ tại chỗ, ván khuôn gỗ, móng cột, móng vuông, chữ nhật

100m2

0,512

6

Bê tông lót, sạn ngang 4×6, M100

m3

0,230

7

Bê tông sản xuất bằng máy trộn – đổ bằng thủ công, bêtông móng, đá 1×2, chiều rộng <=250 cm, mác 200

m3

24,290

8

Khung móng M.24x300x300x800

cái

47,000

9

Đào rãnh cáp, rãnh tiếp địa, rộng <=3 m, sâu <=1 m, đất cấp II

m3

509,372

10

Phá dỡ kết cấu mặt đường bê tông ximăng

m3

7,760

11

Hoàn trả bê tông mặt đường, mác 200

m3

7,760

12

Lắp đặt ống thép d=100/114, dày 4,5mm bảo hộ cáp

m

18,000

13

Lắp đặt ống nhựa DHPE bảo hộ cáp, d= 50/60mm

m

2.003,000

14

Rải cáp ngầm cấp nguồn đèn loại cáp CXV/DSTA(3×16+1×10)-0,6/1kV

100m

11,540

15

Rải cáp ngầm cấp nguồn đèn loại cáp CXV/DSTA(3×10+1×6)-0,6/1kV

100m

9,490

16

Rải dây tiếp địa, dây đồng trần xoắn M10

100m

21,030

17

Đắp cát rãnh tiếp địa

m3

221,628

18

Lấp đất rãnh tiếp địa

m3

287,744

19

Lắp dựng cột thép bát giác H=6m, D1=78mm, D2=140mm, dày 3mm+cần đèn đơn cao 2m; vươn 1,5m, (mạ nhúng kẽm nóng)- HAPULICO

cột

42,000

20

Lắp dựng cột thép bát giác H=6m, D1=78mm, D2=140mm, dày 3mm+cần đèn kép 900 cao 2m; vươn 1,5m (mạ nhúng kẽm nóng) -HAPULICO

cột

3,000

21

Lắp dựng cột thép bát giác H=6m, D1=78mm, D2=160mm, dày 3,5mm+cần đèn kép 900 cao 2m; vươn 1,5m (mạ nhúng kẽm nóng) -HAPULICO

cột

2,000

22

Lắp đèn cao áp Đèn HPS Onyx-25 chụp kính # 1097 (VN Schréder), Bóng NAV-T-150W super 4Y, E40 ELT-OSR

choá

52,000

23

Luồn dây lên đèn

100 m

5,240

24

Luồn cáp cửa cột

1 đầu cáp

94,000

25

Làm đầu cáp khô

1 đầu cáp

94,000

26

Lắp bảng điện cửa cột (1 đèn)

1 bảng

42,000

27

Lắp bảng điện cửa cột (2 đèn)

1 bảng

5,000

28

Đánh số cột

10 cột

4,700

29

Làm tiếp địa cho cột điện

1 bộ

47,000

30

Làm tiếp địa cho tủ điện

bộ

2,000

31

Kéo dây nguồn lên lưới, dây XLPE – ABC A(4×25)

m

66,000

32

Kẹp răng cách điện 25-95mm

cái

8,000

33

Lắp giá đỡ tủ diện

1 giá đỡ

2,000

34

Lắp đặt tủ điện điều khiển chiếu sáng

1 tủ

2,000

35

Lắp đặt công tơ điện vào bảng đã có sẵn loại 3 pha

cái

2,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương VII

YÊU CẦU VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1- Nhà thầu phải thường xuyên đối chiếu tiến độ thực hiện so với kế hoạch tiến độ thi công, Nhà thầu phải thống nhất với Kỹ sư phụ trách giám sát để kịp thời có biện pháp xử lý trong từng khâu công tác, từng mũi thi công.

2- Nếu Kỹ sư phụ trách giám sát và Chủ đầu tư thấy tiến độ thi công Nhà thầu thực hiện bị chậm, có khả năng làm chậm thời hạn hoàn thành công trình thì Nhà thầu phải có biện pháp cần thiết với sự đồng ý của Kỹ sư phụ trách giám sát để đẩy nhanh tiến độ theo yêu cầu.

3- Nếu công trình hoàn thành chậm hơn so với thời gian quy định trong quyết định trúng thầu được cấp thẩm quyền phê duyệt mà do Nhà thầu gây ra, thì Nhà thầu phải chịu bù đắp mọi tổn thất và phải chịu phạt theo mức phạt 0,5% giá trị hợp đồng cho mỗi tháng kéo dài. Tổng số tháng kéo dài không vượt quá 3 tháng.

4- Trường hợp việc thi công chậm trễ của Nhà thầu là rõ ràng, trong khi yêu cầu tiến độ được duyệt không cho phép công trình được hoàn thành chậm như thế, mà Nhà thầu không có biện pháp đủ tin cậy để chứng minh cho Kỹ sư phụ trách giám sát, và Chủ đầu tư thấy rằng việc chậm trễ sẽ được khắc phục thì Chủ đầu tư có quyền chấm dứt một phần, hoặc toàn bộ hợp đồng dở dang với Nhà thầu. Nhà thầu phải đền bù và chịu phạt như đã nêu ở điểm 3 ở trên và bị thu tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư có quyền thay thế bằng một Nhà thầu khác có khả năng hơn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương VIII

YÊU CẦU VỀ MẶT KỸ THUẬT

              Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

 

1.      Các yêu cầu về Tiêu chuẩn áp dụng:

Bảng 1 : Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công trình xây dựng

1

Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4252: 1988

2

Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng

TCVN 5637: 1991

3

Đánh giá chất lượng công tác xây lắp

TCVN 5638: 1991

4

Nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng

TCVN 371: 2006

5

Bàn giao công trình xây dựng

TCVN 5640: 1991

6

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

tập I, II, III

7

Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo Đường, đường phố, Quảng trường, đô thị

TCXDVN 259: 2001

8

Quy phạm trang bị điện

11 TCN 18-21-2006

9

Đèn chiếu sáng đường phố- Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 5828: 1994

10

Quy phạm an toàn lưới điện trong xây dựng

TCVN 4085: 1985

11

Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện

TCVN 4756:1989

12

Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật Hạ tầng kỹ thuật- Tiêu chuẩn thiết kế

TCXDVN 333:2005

 

 

2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

2.1. Thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình

2.2. Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng

2.3. Căn cứ vào thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành đang được áp dụng

2.4. Trung thực, khách quan, không vụ lợi.

3. Các yêu cầu khác:

3.1. Các yêu cầu về đảm bảo giao thông, bảo hộ lao động và an toàn lao động:

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm:

– Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề; đối với những máy móc, thiết bị phục vụ thi công phải được kiểm định an toàn trước khi đưa vào sử dụng;

– Thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình hoặc công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

– Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra mất an toàn trong thi công xây dựng.

3.2. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:

Việc phòng chống cháy nổ nhà thầu phải tuân thủ theo các quy định, nội quy của cơ quan phòng cháy chữa cháy đã ban hành, ngoài ra cần chú ý:

– An toàn cháy nổ.

– An toàn điện: Việc chọn tuyến dây điện trên không hay đuờng dây cáp phải rất hợp lý và đảm bảo an toàn. Việc lựa chọn các thiết bị điện phải phù hợp với điều kiện sản xuất và an toàn. Phải thường xuyên kiểm tra hệ thống dây dẫn điện. Nếu độ cách điện có dấu hiệu không đủ an toàn, phải có biện pháp bổ cứu kịp thời. Tuy là lưới điện tạm nhưng nhất thiết phải làm hệ tiếp địa cho đủ an toàn khi sự cố hoặc khi giông bão.

– An toàn trong vận hành máy móc thiết bị.

3.3. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm:

– Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môi trường, cụ thể:

+Ô nhiễm lưu vực nước và sông suối

Không cho phép loại bỏ các chất ô nhiễm lỏng hoặc các chất thải khác vào cống, rãnh, lưu vực nước hoặc nước ngầm.

+ Ô nhiễm không khí

Nhà thầu phải tiến hành tất cả các biện pháp cần thiết để giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các hoạt động xây dựng. Ngoại trừ những nơi mà đã được quy định trong Tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép chôn lấp thực vật và các chất hữu cơ từ các hoạt động phát quang, không được phép loại bỏ các chất thải vật liệu bằng cách đốt cháy, đặc biệt là chất thải có nguồn từ dầu, sản  phẩm dầu mỏ, cao su, nhựa hoặc các vật liệu có tính chất tương tự.

+ Ô nhiễm tiếng ồn

Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa cần thiết nhằm giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và rung động từ các hoạt động xây dựng.

+ Ảnh hưởng đến tài sản, mùa màng và thực vật

Nhà thầu sẽ hạn chế sự di chuyển của công nhân cũng như các máy móc thuộc về nhà thầu trong phạm vi khu vực dự án và khu vực liền kề, bao gồm việc di chuyển vào các tuyến đường đã được người giám sát xây dựng của Chủ đầu tư thông qua nhằm giảm thiểu những thiệt hại đến hệ thực vật, mùa màng, tài sản và sẽ cố gắng tránh những thiệt hại đến đất đai.

– Bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi trường do mình gây ra trong quá trình thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu xây dựng;

– Tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3.4. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:

– Nhà thầu phải huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công đúng theo sự đề xuất của HSDT của mình. Nếu thay đổi phải báo cáo và được phép của CĐT mới được thực hiện.

Trong quá trình kiểm tra hiện trường nếu phát hiện khác với HSDT hoặc chưa được phép của CĐT gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng và tiến độ công trình thì CĐT có quyền:

– Phạt không thanh toán những phần khối lượng thực hiện bị vi phạm chất lượng hoặc tiến độ do việc sử dụng sai khác nêu trên.

– Hoặc có thể thay thế nhà thầu khác.

3.5. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:

a/ Trình bày về giải pháp kỹ thuật thi công các hạng mục, kèm theo sơ đồ công nghệ thi công đối với các công việc phức tạp.

– Trình bày về tổ chức thi công của gói thầu.

– Trình bày biện pháp quản lý chất lượng của nhà thầu. Các chỉ tiêu chất lượng công trình chủ yếu nhà thầu sẽ thực hiện được.(Lưu ý: Nhà thầu cần thuyết minh cụ thể nguồn cung cấp vật tư nguyên liệu, quy cách phẩm chất được sử dụng vào công trình).

b/ Tổ chức thi công và tiến độ thực hiện hợp đồng:

Trình bày sơ đồ tổ chức thi công của nhà thầu; lập biểu tiến độ thi công cho từng hạng mục và toàn công trình kèm theo biểu đồ phân bổ nhân lực và máy móc, thiết bị thi công tương ứng. Biểu tiến độ thi công lập theo sơ đồ ngang. Trên đó có ghi rõ số lượng, công suất các loại máy, thiết bị chủ yếu, số ca máy làm việc, số lượng lao động của đơn vị. Các nội dung phải phù hợp với thời gian thi công.

3.6. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:

– Nhà thầu phải thực hiện việc kiểm tra nhằm bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy trình quy phạm thi công, theo quy định kỹ thuật thi công trong hồ sơ mời thầu và theo phương án kỹ thuật chất lượng thi công nêu trong hồ sơ dự thầu.

– Khi thi công các bộ phận công trình sẽ bị che khuất, Nhà thầu phải báo trước cho Kỹ sư phụ trách giám sát 24 giờ để Kỹ sư phụ trách giám sát và Nhà thầu tiến hành kiểm tra, nghiệm thu bộ phận đó trước khi bị che khuất. Nếu kỹ sư phụ trách giám sát không tham dự thì phải báo cho Nhà thầu biết để Nhà thầu chủ động bố trí công việc. Nếu Kỹ sư phụ trách giám sát không dự được mà không báo thì Nhà thầu có quyền đơn phương kiểm tra, nghiệm thu và cho tiến hành thi công hạng mục công trình ẩn dấu hay bị che lấp. Tuy nhiên nếu Nhà thầu gian dối trong việc tự kiểm tra nghiệm thu, nếu Kỹ sư phụ trách giám sát phát hiện được thì không những Nhà thầu có lỗi mà còn phải chịu phạt nặng do sai phạm. Nhất thiết phải có biên bản nghiệm thu chất lượng mới được chuyển bước thi công.

-Kỹ sư phụ trách giám sát thường xuyên kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng và số lượng, máy móc thiết bị thi công, máy móc thí nghiệm và công trình thi công, tổ chức sản xuất tại hiện trường.

– Kết quả kiểm tra được ghi vào sổ chất lượng công trình nếu đảm bảo yêu cầu. Nếu có nhiều sai phạm phải lập biên bản và có biện pháp xử lý với Giám đốc điều hành. Chủ đầu tư, Kỹ sư phụ trách giám sát có quyền yêu cầu Giám đốc điều hành thi công đưa vật liệu, máy móc thiết bị thi công kém chất lượng kể cả cán bộ kỹ sư điều hành và công nhân lao động có sai phạm về chất lượng thi công ra khỏi công trình.

 

Chương IX

CÁC BẢN VẼ

(Kèm theo hồ sơ mời thầu này là 01 bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công)

 

 

 

 

Phần thứ ba

YÊU CẦU VỀ HỢP ĐỒNG

Chương X

ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

 

A. TỔNG QUÁT

Điều 1. Giải thích từ ngữ

   Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ hợp đồng theo quy định tại Điều 2 của văn bản hợp đồng.

2. “Giá hợp đồng” là tổng số tiền mà chủ đầu tư đã thỏa thuận với nhà thầu theo hợp đồng.

   3. “Chủ đầu tư” là tổ chức được nêu tại ĐKCT.

   4. “Nhà thầu” là nhà thầu trúng thầu (độc lập hoặc liên danh) được nêu tại ĐKCT.

5. “Nhà thầu phụ” là nhà thầu ký hợp đồng với Nhà thầu để thi công một phần công việc của Nhà thầu.

6. “Tư vấn giám sát” là nhà thầu tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn để hoạt động thường xuyên và liên tục tại hiện trường nhằm giám sát việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình. Tên nhà thầu tư vấn giám sát được nêu tại ĐKCT.

7. "Ngày khởi công" là ngày được thông báo ghi tại Mục 7.1 của văn bản hợp đồng.

8. "Thời gian hoàn thành” là khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành công trình được tính từ ngày khởi công đến ngày công trình được nghiệm thu, bàn giao.

9. “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.

10. “Thời hạn bảo hành công trình xây dựng” là thời gian nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lý về sửa chữa các sai sót đối với công trình. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày công trình được nghiệm thu, bàn giao.

11. “Biên bản nghiệm thu” là biên bản được phát hành theo Điều 34 Chương này.

12. "Công trường" là địa điểm mà chủ đầu tư quy định cho nhà thầu sử dụng để thi công công trình được nêu tại ĐKCT.

Điều 2. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng

Luật điều chỉnh hợp đồng là luật Việt Nam, ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt, trừ khi có quy định khác nêu tại ĐKCT.

Điều 3. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

1.  Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo nội dung yêu cầu nêu tại ĐKCT để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng.

2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng sẽ được trả cho chủ đầu tư như một khoản bồi thường cho bất cứ thiệt hại nào phát sinh do lỗi của nhà thầu khi nhà thầu không hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo hợp đồng.

3.  Chủ đầu tư phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu trong thời hạn quy định tại ĐKCT.

Điều 4. Hình thức hợp đồng

Hình thức hợp đồng được quy định tại ĐKCT.

Điều 5. Nhà thầu phụ

1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu tại ĐKCT để thực hiện một phần công việc nêu trong HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã được nêu tại ĐKCT chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư chấp thuận.

2. Giá trị công việc mà các nhà thầu phụ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện không được vượt quá tỷ lệ phần trăm theo giá hợp đồng nêu tại ĐKCT.

3. Nhà thầu không được sử dụng thầu phụ cho các công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong HSDT.

4. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT.

Điều 6. Hợp tác với nhà thầu khác

Việc hợp tác với nhà thầu khác để cùng sử dụng công trường được thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

Điều 7. Nhân sự của nhà thầu([6])

1. Nhà thầu phải sử dụng các cán bộ chủ chốt có tên trong danh sách cán bộ chủ chốt được đề cập tại ĐKCT để thực hiện các công việc nêu trong danh sách này hoặc sử dụng các cán bộ khác được chủ đầu tư chấp thuận. Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp thuận việc đề xuất thay thế cán bộ chủ chốt trong trường hợp có lý do chính đáng, năng lực và trình độ của những người thay thế về cơ bản tương đương hoặc cao hơn các cán bộ được liệt kê trong danh sách.

2. Nếu chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu buộc thôi việc một hoặc nhiều thành viên trong số nhân viên của nhà thầu với lý do chính đáng, nhà thầu phải bảo đảm rằng nhân viên đó sẽ rời khỏi công trường trong vòng 5 ngày làm việc và không còn mối liên hệ nào với công việc trong hợp đồng.

Điều 8. Bồi thường thiệt hại

1. Nhà thầu phải bồi thường và chịu trách nhiệm về những tổn hại cho chủ đầu tư, nhân viên của chủ đầu tư đối với các thiệt hại, mất mát và các chi phí liên quan đến:

a) Tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hoặc thiệt hại về tính mạng của bất kỳ người nào xảy ra trong hoặc ngoài quá trình thi công hoặc do nguyên nhân từ bản vẽ của nhà thầu, từ việc thi công, hoàn thành công trình, sửa chữa sai sót, trừ trường hợp do chủ đầu tư, các nhân viên của chủ đầu tư cẩu thả, cố ý phạm lỗi hoặc vi phạm hợp đồng;

b) Hỏng hóc hay mất mát bất cứ tài sản nào (không phải là công trình) xảy ra trong hoặc ngoài quá trình thi công hoặc do nguyên nhân từ bản vẽ của nhà thầu, từ việc thi công, hoàn thành công trình, sửa chữa sai sót, trừ trường hợp do chủ đầu tư, các nhân viên của chủ đầu tư cẩu thả, cố ý phạm lỗi hoặc vi phạm hợp đồng.

2. Chủ đầu tư phải bồi thường và chịu trách nhiệm về những tổn hại cho nhà thầu, các nhân viên của nhà thầu đối với các thiệt hại, mất mát và các chi phí liên quan đến tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hoặc thiệt hại về tính mạng được xác định do chủ đầu tư, các nhân viên của chủ đầu tư cẩu thả, cố ý phạm lỗi hoặc vi phạm hợp đồng.

Điều 9. Rủi ro của chủ đầu tư

Kể từ ngày khởi công cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về những rủi ro sau đây:

1. Rủi ro về thương tích, tử vong đối với con người, mất mát hoặc hư hỏng tài sản (loại trừ công trình, vật tư, máy móc, thiết bị) do lỗi của chủ đầu tư;

2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình, vật tư, máy móc, thiết bị do lỗi của chủ đầu tư, do thiết kế của chủ đầu tư hoặc do bất khả kháng.

Điều 10. Rủi ro của nhà thầu

   Nhà thầu chịu trách nhiệm về những rủi ro sau đây:

1. Các rủi ro không phải là rủi ro của chủ đầu tư, bao gồm rủi ro về thương tích, tử vong, mất mát hay hư hỏng tài sản (kể cả đối với công trình, vật tư, máy móc, thiết bị) kể từ ngày khởi công cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành.

2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao công trình cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu do:

– Bất kỳ sai sót nào xảy ra vào ngày hoàn thành;

– Bất kỳ sự việc nào xảy ra trước ngày hoàn thành mà sự việc này không phải là rủi ro của chủ đầu tư;

– Các hoạt động của nhà thầu trên công trường sau ngày hoàn thành.

Điều 11. Giới hạn về trách nhiệm pháp lý

1. Không bên nào phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với bên kia vì sự mất mát trong khi sử dụng công trình, sự thiệt hại về lợi nhuận, hay thiệt hại gián tiếp liên quan đến hợp đồng này ngoài các quy định về phạt do chậm trễ thực hiện hợp đồng, sửa chữa sai sót, thanh toán trong trường hợp chấm dứt hợp đồng, bồi thường thiệt hại.

2. Trách nhiệm pháp lý của nhà thầu đối với chủ đầu tư theo hợp đồng hoặc liên quan đến hợp đồng ngoài quy định về bồi thường thiệt hại nêu tại Điều 8 Chương này không được vượt quá tổng số tiền nêu tại ĐKCT.

3. Không giới hạn trách nhiệm pháp lý trong các trường hợp gian lận, lỗi cố ý hay hành vi bất cẩn của bên phạm lỗi.

Điều 12. Trường hợp bất khả kháng

1.  Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của các bên, chẳng hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch.

2.  Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Trong khoảng thời gian không thể thi công công trình do điều kiện bất khả kháng, nhà thầu theo hướng dẫn của chủ đầu tư vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải xem xét để bồi hoàn cho nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp lý mà họ phải gánh chịu.

3.  Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường thiệt hại, bị phạt hoặc bị chấm dứt hợp đồng.

Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 19 Chương này.

Điều 13. Bảo hiểm

Yêu cầu về bảo hiểm được quy định tại ĐKCT.

Điều 14. Công trình tạm

Yêu cầu về công trình tạm được quy định tại ĐKCT.

Điều 15. An toàn

Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho tất cả các hoạt động tại công trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 16. Cổ vật phát hiện tại công trường

   Bất kỳ đồ vật gì có tính chất lịch sử hay có giá trị đáng kể được phát hiện tại công trường sẽ là tài sản của Nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Nhà thầu không cho người của mình hoặc người khác lấy hoặc làm hư hỏng cổ vật được phát hiện. Nhà thầu phải thông báo ngay cho chủ đầu tư về việc phát hiện này để giải quyết theo quy định của pháp luật.

   Trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị chậm do việc phát hiện cổ vật, nhà thầu phải tham gia việc xử lý, bảo quản, vận chuyển cổ vật, thì nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư để xem xét, giải quyết.

   Điều 17. Quyền sử dụng công trường

   Chủ đầu tư phải giao quyền sử dụng công trường cho nhà thầu vào ngày nêu tại ĐKCT.

Điều 18. Tư vấn giám sát

1. Tư vấn giám sát có trách nhiệm thực hiện các công việc nêu trong hợp đồng.

2. Tư vấn giám sát có thể đưa ra chỉ dẫn cho nhà thầu về việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa sai sót vào bất kỳ lúc nào. Nhà thầu phải tuân theo các chỉ dẫn của tư vấn giám sát.

3. Trường hợp chủ đầu tư thay đổi tư vấn giám sát, chủ đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu.

Điều 19. Giải quyết tranh chấp

1.  Chủ đầu tư và nhà thầu có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải.

2.  Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định nêu tại ĐKCT kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế được xác định tại ĐKCT.

 

B. QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Điều 20. Ngày hoàn thành công trình

Nhà thầu có thể bắt đầu thực hiện công trình vào ngày khởi công nêu tại ĐKCT và phải tiến hành thi công công trình theo đúng Bảng tiến độ thi công chi tiết do nhà thầu trình và được chủ đầu tư chấp thuận. Nhà thầu phải hoàn thành công trình vào ngày hoàn thành dự kiến nêu tại ĐKCT.

Điều 21. Bảng tiến độ thi công chi tiết

1. Trong khoảng thời gian quy định tại ĐKCT, nhà thầu phải trình chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết bao gồm các nội dung sau:

a) Trình tự thực hiện công việc của nhà thầu và thời gian thi công dự tính cho mỗi giai đoạn chính của công trình;

b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định được nêu cụ thể trong hợp đồng;

c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về các phương pháp mà nhà thầu dự kiến áp dụng và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình; số lượng cán bộ, công nhân và thiết bị của nhà thầu cần thiết trên công trường cho mỗi giai đoạn chính.

2. Nhà thầu phải thực hiện theo Bảng tiến độ thi công chi tiết sau khi Bảng này được chủ đầu tư chấp thuận.

3. Nhà thầu phải trình chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm không vượt quá thời gian nêu tại ĐKCT. Nếu nhà thầu không trình Bảng tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm trên, chủ đầu tư có thể giữ lại một số tiền quy định tại ĐKCT trong kỳ thanh toán tiếp theo. Số tiền này sẽ được thanh toán ở kỳ thanh toán kế tiếp sau khi Bảng tiến độ thi công chi tiết này được trình.

4. Việc chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết của chủ đầu tư sẽ không thay thế các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu có thể điều chỉnh lại Bảng tiến độ thi công chi tiết và trình lại cho chủ đầu tư vào bất kỳ thời điểm nào.

Điều 22. Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng

   1. Chủ đầu tư và nhà thầu sẽ thương thảo về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng trong những trường hợp sau đây:

a) Chủ đầu tư không giao quyền sử dụng công trường cho nhà thầu vào thời gian quy định tại Điều 17 Chương này;

b) Chủ đầu tư không chấp thuận nhà thầu phụ ngoài danh sách nhà thầu phụ nêu tại khoản 1 Điều 5 Chương này mà không có lý do chính đáng;

c) Chủ đầu tư chậm trễ không có lý do trong việc cấp Biên bản nghiệm thu công trình;

d) Các trường hợp khác được mô tả tại ĐKCT.

   2. Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu hoãn việc khởi công hay thực hiện chậm tiến độ của bất kỳ hoạt động nào trong công trình.

3. Trường hợp cần rút ngắn thời gian thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư phải tiến hành thương thảo với nhà thầu về các nội dung liên quan.

Điều 23. Dự báo về sự cố

   Nhà thầu cần dự báo sớm cho chủ đầu tư về các sự việc có thể sắp xảy ra mà tác động xấu đến chất lượng công trình, làm tăng giá hợp đồng hay làm chậm trễ việc thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu dự báo về ảnh hưởng của sự việc này đối với giá hợp đồng và thời gian thực hiện hợp đồng. Nhà thầu phải hợp tác với chủ đầu tư để đưa ra các biện pháp khắc phục.

 

C. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Điều 24. Kiểm tra chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị

1. Nhà thầu phải đảm bảo tất cả vật tư, máy móc, thiết bị đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật.

   2. Nhà thầu phải cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm đối với vật tư, máy móc, thiết bị nêu tại ĐKCT để kiểm tra và làm cơ sở nghiệm thu công trình.

3. Chủ đầu tư sẽ kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị tại nơi khai thác, nơi sản xuất hoặc tại công trường vào bất kỳ thời điểm nào.

4. Nhà thầu phải đảm bảo bố trí cán bộ và các điều kiện cần thiết cho việc kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị nêu trên.

Điều 25. Xử lý sai sót

   1. Tư vấn giám sát phải chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng các công việc của nhà thầu. Trường hợp phát hiện sai sót, tư vấn giám sát yêu cầu nhà thầu xem xét tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp khắc phục. Việc kiểm tra nói trên không ảnh hưởng tới nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu.

   2. Trường hợp tư vấn giám sát yêu cầu nhà thầu tiến hành một thí nghiệm mà không quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật để kiểm tra bất kỳ công việc nào xem có sai sót không và việc kiểm tra cho thấy có sai sót, thì nhà thầu phải thanh toán chi phí về thí nghiệm. Nếu không có sai sót, chi phí này sẽ được tính vào giá hợp đồng để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu.

Điều 26.  Bảo hành công trình

1.  Thời gian bảo hành công trình được tính từ ngày chủ đầu tư ký Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được xác định tại ĐKCT. Thời gian bảo hành công trình phải được gia hạn cho đến khi khắc phục xong các sai sót do lỗi của nhà thầu.

2. Yêu cầu về bảo hành công trình được quy định tại ĐKCT.

   3. Trong thời gian bảo hành, chủ đầu tư cần thông báo cho nhà thầu về những hư hỏng liên quan tới công trình do lỗi của nhà thầu gây ra. Nhà thầu có trách nhiệm khắc phục các sai sót bằng chi phí của nhà thầu trong khoảng thời gian chủ đầu tư quy định.

   4. Trường hợp nhà thầu không khắc phục sai sót trong khoảng thời gian được chủ đầu tư quy định, chủ đầu tư có thể thuê tổ chức khác khắc phục sai sót, xác định chi phí khắc phục sai sót và nhà thầu sẽ phải hoàn trả khoản chi phí này.

 

D. QUẢN LÝ CHI PHÍ

Điều 27. Biểu giá hợp đồng

Biểu giá hợp đồng nêu tại Phụ lục 1 là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm các hạng mục công việc mà nhà thầu phải thực hiện và đơn giá của các hạng mục đó.([7])

Điều 28. Thuế

Các yêu cầu về thuế được quy định tại ĐKCT.

Điều 29. Điều chỉnh giá hợp đồng

Nội dung điều chỉnh, phương pháp và thời gian tính điều chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh giá hợp đồng được quy định tại ĐKCT.

Điều 30. Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng

1. Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có thể được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Bổ sung hạng mục công việc, vật tư, máy móc, thiết bị hoặc dịch vụ cần thiết ngoài khối lượng công việc phải thực hiện theo thiết kế và ngoài phạm vi công việc quy định trong hợp đồng;

b) Thay đổi về chất lượng và các thông số của một hạng mục công việc nào đó;

c) Thay đổi về thiết kế;

d) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng.

2. Chủ đầu tư và nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng.

3. Trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng, nhà thầu phải đưa khối lượng công việc được bổ sung vào Bảng tiến độ thi công chi tiết.

Điều 31. Tạm ứng

1. Chủ đầu tư tạm ứng cho nhà thầu theo các nội dung quy định tại ĐKCT.

2. Việc hoàn trả tiền tạm ứng được thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

Điều 32. Thanh toán

Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo các nội dung quy định tại ĐKCT.

Điều 33. Thưởng và phạt vi phạm hợp đồng

1. Trường hợp quy định tại ĐKCT, nhà thầu được thưởng một khoản tiền theo mức quy định tại ĐKCT cho các sáng kiến của nhà thầu, cho  mỗi ngày hoàn thành sớm công trình so với ngày hoàn thành dự kiến. Tổng số tiền thưởng không vượt quá tổng số tiền quy định tại ĐKCT.

   2. Nhà thầu bị phạt theo mức quy định tại ĐKCT cho mỗi ngày chậm hoàn thành công trình so với ngày hoàn thành dự kiến hoặc ngày hoàn thành dự kiến được gia hạn. Tổng số tiền phạt không vượt quá tổng số tiền quy định tại ĐKCT. Chủ đầu tư có thể khấu trừ khoản tiền phạt từ các khoản thanh toán đến hạn của nhà thầu.

3. Việc phạt vi phạm hợp đồng đối với chủ đầu tư khi chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định trong hợp đồng được nêu tại ĐKCT.

4. Các yêu cầu khác về thưởng, phạt vi phạm hợp đồng được nêu tại ĐKCT.

 

E. HOÀN THÀNH, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Điều 34. Nghiệm thu

Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp luật xây dựng hiện hành. Biên bản nghiệm thu phải được đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu ký xác nhận.

   Chủ đầu tư cần tiếp nhận công trường và công trình theo thời gian được quy định tại ĐKCT kể từ khi nhà thầu được cấp Biên bản nghiệm thu công trình.

Điều 35. Bản vẽ hoàn công, hướng dẫn vận hành

1. Nhà thầu phải hoàn thành và nộp cho chủ đầu tư bản vẽ hoàn công theo quy định của pháp luật hiện hành, tài liệu hướng dẫn quy trình vận hành thiết bị lắp đặt (nếu có) vào ngày quy định tại ĐKCT.

2. Nếu nhà thầu không nộp bản vẽ hoàn công hoặc hướng dẫn vận hành vào ngày quy định tại ĐKCT hoặc các tài liệu này không được chủ đầu tư chấp nhận, chủ đầu tư sẽ giữ lại số tiền quy định tại ĐKCT từ khoản thanh toán đến hạn cho nhà thầu.

Điều 36. Chấm dứt hợp đồng

1. Chủ đầu tư hoặc nhà thầu có thể chấm dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau:

a) Nhà thầu ngừng thi công trong thời gian quy định tại ĐKCT trong khi việc ngừng thi công này không có trong Bảng tiến độ thi công chi tiết hiện tại và chưa được chủ đầu tư cho phép;

b) Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu kéo dài tiến độ công trình vượt quá thời gian quy định tại ĐKCT;

c) Nhà thầu bị phá sản, giải thể;

d) Các hành vi khác nêu tại ĐKCT.

2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng, nhà thầu phải ngừng ngay công việc, giữ công trường an toàn và rời công trường theo yêu cầu của chủ đầu tư.

Điều 37. Thanh toán trong trường hợp chấm dứt hợp đồng

1. Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của nhà thầu nêu tại Điều 36 Chương này, chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua trừ đi khoản tiền tạm ứng của nhà thầu đã nhận. Nếu số tiền tạm ứng nhiều hơn giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua thì nhà thầu phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho chủ đầu tư khoản tiền chênh lệch này. Trường hợp ngược lại, chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu.

2. Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của chủ đầu tư nêu tại Điều 36 Chương này hoặc do bất khả kháng, chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua, chi phí hợp lý cho việc di chuyển máy móc, thiết bị, hồi hương nhân sự mà nhà thầu thuê cho công trình và chi phí của nhà thầu về việc bảo vệ công trình, trừ đi khoản tiền tạm ứng mà nhà thầu đã nhận. Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu khoản tiền chênh lệch này.

3. Mọi vật liệu tại công trường, máy móc, thiết bị, công trình tạm và công trình sẽ được xem là tài sản của chủ đầu tư nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của nhà thầu.

           

 

 

 

 

 

Chương XI

ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều

Khoản

Nội dung

1

3

Chủ đầu tư: Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền.

 

4

Nhà thầu: [Ghi tên nhà thầu]

 

6

Tư vấn giám sát: Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền.

 

12

Công trường: Hệ thống điện chiếu sáng đường nội thị Khuông Phò- Thủ Lễ, xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền

2

 

– Ngôn ngữ của hợp đồng: Tiếng Việt.

– Luật điều chỉnh hợp đồng: Theo quy định hiện hành.

3

1

Nội dung yêu cầu đối với bảo đảm thực hiện hợp đồng:

– Thời hạn nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng: là 07 ngày sau khi Hợp hợp đồng đã được ký kết.

–  Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: bằng hình thức nộp thư bảo lãnh của Ngân hàng được Chủ đầu tư chấp thuận:

– Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: bằng 2 – 10% giá trị hợp đồng (Tùy theo năng lực của nhà thầu mà Chủ đầu tư quyết định chọn tỷ lệ bảo đảm thực hiện hợp đồng cho phù hợp nhằm tránh rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng).

Khi thương thảo và ký kết hợp đồng, Nhà thầu phải chấp nhận tỷ lệ bảo đảm thực hiện hợp đồng của Chủ đầu tư yêu cầu. Nếu nhà thầu không chấp thuận tỷ lệ bảo đảm thực hiện hợp đồng của Chủ đầu tư yêu cầu, Chủ đầu tư sẽ hủy kết quả đấu thầu và tịch thu bảo đảm dự thầu.

– Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao và nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo quy định.

 

3

Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng: Chủ đầu tư hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu ngay sau khi hoặc không chậm hơn 10 ngày kể từ khi công trình được bàn giao, nghiệm thu, đồng thời nhà thầu đã chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định.

4

 

Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.

5

1

Danh sách nhà thầu phụ: (Nêu danh sách nhà thầu phụ phù hợp với danh sách nhà thầu phụ nêu trong HSDT)

 

2

Giá trị công việc mà tất cả nhà thầu phụ thực hiện không vượt  20% giá trị hợp đồng đối với nhà thầu độc lập và không quá 20% giá trị thực hiện của thành viên liên danh.

 

4

Yêu cầu khác về nhà thầu phụ: Nhà thầu không được giao thầu phụ bất cứ bộ phận công trình nào mà không có sự đồng ý của Chủ đầu tư.

6

 

Hợp tác với nhà thầu khác: Trên công trường có thể có nhiều nhà thầu tham gia thi công. Các nhà thầu phải phối hợp với nhau về đường vận chuyển và biện pháp thi công để hoàn thành công trình. Nghiêm cấm mọi hàng vi cản trở làm ảnh hưởng đến việc thi công của nhà thầu khác.

7

 

Danh sách cán bộ chủ chốt: (Phù hợp với Danh sách cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường như kê khai tại Mẫu số 7A Chương IV).

13

 

Yêu cầu về bảo hiểm: kể từ ngày khởi công cho đến hết thời hạn bảo hành công trình, nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba cho rủi ro của nhà thầu).

14

 

Yêu cầu về công trình tạm: Nhà thầu phải trình thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với các công trình tạm dự kiến cho chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc thiết kế các công trình tạm. Việc thông qua của chủ đầu tư sẽ không làm thay đổi trách nhiệm của nhà thầu về việc thiết kế công trình tạm.

17

 

Ngày giao công trường:  Sau khi ký hợp đồng.

19

 

Thời gian để tiến hành hòa giải: Trong vòng 15 ngày.

Giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng xây dựng, các bên có trách nhiệm thương lượng giải quyết. Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

20

 

Ngày khởi công: Ngay sau ngày hợp đồng có hiệu lực và ngày Bên A phát lệnh khởi công.

Ngày hoàn thành dự kiến: Sau . . . . ngày/ tháng kể từ ngày Bên A phát lệnh khởi công.

21

1

Thời gian trình Bảng tiến độ thi công chi tiết: Chậm nhất 07 ngày sau ngày Bên A phát lệnh khởi công.

 

3

Thời gian cập nhật Bảng tiến độ thi công chi tiết : Hàng tháng, hàng quý.

22

 

Các yếu tố khác: Do hai bên thỏa thuận

24

 

Vật tư, thiết bị: (Nêu vật tư, thiết bị cần yêu cầu nhà thầu cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm nếu có)

26

1

Thời gian bảo hành công trình: 12 tháng. Yêu cầu nhà thầu làm bảo lãnh bảo hành theo Mẫu số 19.

 

2

Yêu cầu về bảo hành công trình:

1. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm bảo hành công trình; nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành thiết bị công trình.

2. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra.

28

 

Yêu cầu về thuế: Đơn giá và giá hợp đồng đã bao gồm các loại thuế, phí các loại.

29

 

Điều chỉnh giá hợp đồng:

Hợp đồng trọn gói không được điều chỉnh giá.

31

1

Tạm ứng: Việc tạm ứng hợp đồng xây lắp theo quy định tại Điều 10 – Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Với mức tạm ứng từ 15 – 50% giá trị hợp đồng tùy thuộc vào kế hoạch vốn mà Chủ đầu tư quyết định nhưng không vượt quá 30% kế hoạch vốn hàng năm bố trí cho gói thầu, công trình.

– Giá trị mỗi lần tạm ứng và số lần tạm ứng tùy thuộc vào kế hoạch vốn được giao.

– Tùy theo năng lực tài chính của nhà thầu mà chủ đầu tư có thể yêu cầu bảo lãnh tiền tạm ứng bằng thư bảo lãnh của Ngân hàng được Chủ đầu tư chấp thuận.

Các nhà thầu có trách nhiệm quản lý, sử dụng tiền tạm ứng của dự án đúng mục đích mua các vật tư thiết yếu để thi công công trình tránh tình trạng biến động giá, cụ thể thứ tự ưu tiên như sau: Sắt thép; ximăng; nhựa đường; nhiên liệu… để thi công dự án đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng.

Chủ đầu tư sẽ thực hiện kiểm tra việc quản lý, sử dụng tiền tạm ứng, thanh toán từ dự án (Yêu cầu nhà thầu cung cấp cấp hóa đơn mua vật liệu của công trình từ nguồn tạm ứng cho Chủ đầu Tư).

 

2

Hoàn trả tiền tạm ứng: Việc thu hồi vốn tạm ứng được bắt đầu ngay khi thanh toán lần đầu và kết thúc khi khối lượng đó thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng.

32

 

Phương thức thanh toán: chuyển khoản theo phần công việc đã hoàn thành.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn.

33

1

Mức thưởng, phạt:

1. Việc thưởng hợp đồng, phạt do vi phạm hợp đồng được quy định trong hợp đồng xây dựng.

2. Mức phạt không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.

3. Tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hoà giải giữa các bên hoặc do trọng tài hoặc toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

2

Yêu cầu khác về phạt vi phạm hợp đồng:

– Chậm tiến độ: Phạt 0,5% giá trị hợp đồng cho mỗi tháng kéo dài. Tổng số tháng kéo dài không vượt quá 3 tháng.

– Chất lượng công trình không đảm bảo: yêu cầu nhà thầu tháo dỡ và làm lại; mọi chi phí nhà thầu chịu hoàn toàn.

34

 

Thời gian tiếp nhận công trình: Sau ngày hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

35

1

Thời gian nộp bản vẽ hoàn công: Chậm nhất 15 ngày sau ngày bàn giao đưa vào sử dụng.

 

2

Khoản tiền giữ lại bảo hành: 5% Giá trị hợp đồng.

36

1

Nhà thầu ngừng thi công trong thời gian: 24 giờ phải báo cáo chủ đầu tư.

 

Chương XII

 MẪU HỢP ĐỒNG

Mẫu số 16

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phú

(Địa danh), ngày…tháng……năm 2015

 

 

 

 

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số: …/…..(Năm) /…(ký hiệu hợp đồng)

 

 

 

 DỰ ÁN HOẶC CÔNG TRÌNH HOẶC GÓI THẦU (tên dự án hoặc công trình hoặc gói thầu) THUỘC DỰ ÁN (tên dự án) ………..

 

GIỮA

 

( TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ )

 

 

( TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀTHẦU )

 

MỤC LỤC

 

Căn cứ ký kết hợp đồng

 

Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng

Điều 1

Các định nghĩa và diễn giải

Điều 2

Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3

Luật và ngôn ngữ sử dụng

Điều 4

Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

Điều 5

Nội dung và khối lượng công việc

Điều 6

Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng

Điều 7

Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng

Điều 8

Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

Điều 9

Điều chỉnh giá hợp đồng

Điều 10

Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A

Điều 11

Quyền và nghĩa vụ chung của Bên B

Điều 12

Nhà thầu phụ

Điều 13

An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

Điều 14

Điện, nước và an ninh công trường

Điều 15

Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A

Điều 16

Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên B

Điều 17

Bảo hiểm và bảo hành

Điều 18

Rủi ro và bất khả kháng

Điều 19

Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng

Điều 20

Khiếu nại và xử lý các tranh chấp

Điều 21

Quyết toán và thanh lý Hợp đồng

Điều 22

Hiệu lực của Hợp đồng

Điều 23

Điều khoản chung

 

CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; 

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ðấu thầu và lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng;

Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu tại văn bản số………….

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……. tại (Địa danh) …………………………, chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1.Chủ đầu tư (Bên giao thầu):

Tên giao dịch …………………………..

Đại diện (hoặc người được uỷ quyền) là: Ông/Bà…………  Chức vụ: …………

Địa chỉ: …………………..

Tài khoản: ……………….

Mã số thuế: ………………..        

Đăng ký kinh doanh (nếu có)………..

Điện thoại:……………………..                                Fax : …………………………

E-mail: ……………………………

Và bên kia là:

2.Nhà thầu (Bên nhận thầu):

Tên giao dịch : 

Đại diện (hoặc người được uỷ quyền) là: Ông/Bà…           Chức vụ: ……………

Địa chỉ: …………………………………………………………..

Tài khoản:        ……………………………………………..

Mã số thuế :…………………………………

Đăng ký kinh doanh (nếu có)………..

Điện thoại:       ………………..    Fax :    ………………………….

E-mail : …………………

Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải

Trong hợp đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau:

1.1. “Chủ đầu tư” là: Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền

1.2. “Bên A” là Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Quảng Điền

1.3. “Bên B” là . . . .  (tên giao dịch của Nhà thầu).

1.4. “Đại diện Nhà thầu – Bên B” là người được Nhà thầu nêu ra trong hợp đồng hoặc được Nhà thầu uỷ quyền bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt Nhà thầu.

1.5. “Nhà tư vấn” là tổ chức, cá nhân do Đại diện Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện hợp đồng (Nhà tư vấn có thể là tư vấn quản lý dự án hoặc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình).

1.6. “Đại diện Nhà tư vấn” là người được Nhà tư vấn uỷ quyền làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do Nhà tư vấn giao.

1.7. “Tư vấn thiết kế” là tư vấn thực hiện việc thiết kế xây dựng công trình.

1.8. “Nhà thầu phụ là nhà thầu ký hợp đồng với Nhà thầu để thi công một phần công việc của Nhà thầu.

1.9. “Dự ánlà ……..(tên dự án).

1.10. “Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại Điều 2.

1.11. “Hồ sơ mời thầucủa Đại diện Chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định

1.12. “Hồ sơ dự thầu” của Nhà thầu là toàn bộ tài liệu do Nhà thầu lập theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên yêu cầu theo quy định

1.13. “Chỉ dẫn kỹ thuật” (thuyết minh kỹ thuật) là các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho công trình và bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung cho các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật đó.

1.14. “Bản vẽ thiết kế” là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của công trình do Đại diện Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu hoặc do Nhà thầu lập đã được Đại diện Chủ đầu tư chấp thuận.

1.15. “Bảng tiên lượng” là bảng kê chi tiết khối lượng và giá các công việc trong hợp đồng.

1.16. “Bên” là Đại diện Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt.

1.17. “Ngày khởi công” là ngày được thông báo theo khoản 7.1.

1.18. “Biên bản nghiệm thu” là biên bản được phát hành theo Điều 6.

1.19. “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.

1.20. “Ngày làm việc” là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.

1.21. “Thiết bị của Nhà thầu” là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Nhà thầu thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có).

1.22. “Công trình chính” là Hệ thống điện chiếu sáng đường nội thị Khuông Phò- Thủ Lễ, xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền mà Nhà thầu thi công theo hợp đồng.

1.23. “Hạng mục công trình” là một công trình chính hoặc một phần công trình chính.

1.24. “Công trình tạm” là các công trình phục vụ thi công công trình chính, hạng mục công trình.

1.25. “Công trình” là công trình chính và công trình tạm hoặc là một trong hai loại công trình này.

1.26. “Rủi ro và bất khả kháng” được định nghĩa tại Điều 18

1.27. “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

1.28. “Công trường” là địa điểm Đại diện Đại diện Chủ đầu tư giao cho Nhà thầu để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong hợp đồng.

1.29 “Thay đổi” là sự thay đổi (điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ thi công khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư.

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.1. Hồ sơ hợp đồng                  

Hồ sơ hợp đồng bao gồm:

a) Văn bản hợp đồng ký kết (kèm theo bảng khối lượng có ghi giá);

b) Quyết định  phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư;

d) Các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế

e) Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu;

f) Các Phụ lục hợp đồng (nếu có);

g) Các tài liệu khác có liên quan…

2.2. Thứ tự ưu tiên của các tài liệu

Những tài liệu cấu thành nên Hợp đồng là quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không thống nhất thì các bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất. Trường hợp, các bên không thống nhất được thì thứ tự ưu tiên các tài liệu cấu thành hợp đồng để xử lý vấn đề không thống nhất được quy định như sau:

(Thứ tự ưu tiên các mục của khoản 2.1 theo thứ tự)

Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng

3.1. Hợp đồng xây dựng chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

3.2. Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt.

Điều 4. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

4.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Giá trị Bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bằng 2 – 10% giá trị hợp đồng do Ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành, được Chủ đầu tư chấp thuận.

Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho Bên A trong vòng 07 ngày sau khi Hợp hợp đồng đã được ký kết.

Mẫu Bảo đảm thực hiện hợp đồng: Theo Mẫu đã phát hành của Bên A­ có ghi rõ ngày phát hành.

Thời gian bảo đảm: Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có giá trị và có hiệu lực tới khi Bên B đã thi công, hoàn thành công trình, hoặc hạng mục công trình tương ứng với Hợp đồng đã ký kết được Bên A nghiệm thu và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành công trình. Trước 10 ngày đảm bảo thực hiện hợp đồng hết hiệu lực mà công trình chưa được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng thì Bên A yêu cầu Bên B phải gia hạn đảm bảo thực hiện hợp đồng.

Bên B sẽ không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện Hợp đồng đã có hiệu lực và các trường hợp vi phạm được quy định trong Hợp đồng. Bên A phải hoàn trả cho Bên B bảo đảm thực hiện hợp đồng khi Bên B đã hoàn thành các công việc theo Hợp đồng và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành.

      Trường hợp giá trị Hợp đồng được bổ sung lớn hơn 20% giá trị ban đầu thì Bên B có trách nhiệm tăng giá trị Bảo đảm thực hiện với tỷ lệ % tăng tương ứng.

4.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng:

Trước khi Bên A tạm ứng hợp đồng cho Bên B thì Bên B phải nộp Bảo lãnh tạm ứng cho Bên A với giá trị tương đương giá trị tiền tạm ứng. Giá trị bảo lãnh tạm ứng sẽ được giảm trừ dần theo giá trị thu hồi tạm ứng.

Bên B cấp bảo lãnh ngân hàng cho khoản tiền tạm ứng với thời hạn hiệu lực của Bảo lãnh từ khi Bên B nhận được khoản tiền tạm ứng đến khi khoản tiền tạm ứng được thu hồi hết.

Trường hợp Bên B không đáp ứng được yêu cầu của Bên A về tiến độ, chất lượng mà bị xử phạt chấm dứt Hợp đồng thì tiền tạm ứng sẽ được thu hồi ngay khi có thông báo của Bên A về chấm dứt Hợp đồng.

Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc

Bên A đồng ý giao, Bên B đồng ý nhận thực hiện công việc: Thi công gói thầu (tên gói thầu) thuộc dự án (tên dự án)” theo đúng thiết kế đã được Chủ đầu tư phê duyệt, được nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định hiện hành.

Nội dung công việc của Bên B được qui định trong Hợp đồng này bao gồm từ việc cung cấp và sử dụng nhân công, máy thi công, các loại vật tư, vật liệu, trang-thiết bị và các yếu tố khác (nếu có) để tạo nên Công trình hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu của Bên A nêu trong Hồ sơ thiết kế và các hồ sơ, tài liệu khác do Bên A cung cấp cho Bên B. Trong mọi trường hợp phải đảm bảo sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị.

Điều 6. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng

6.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng:

a) Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của nhà nước có liên quan; Bên B phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình.

b) Bên B phải cung cấp cho Bên A các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định.

c) Bên B đảm bảo vật tư, thiết bị do Bên B cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ hợp đồng.

6.2. Kiểm tra, giám sát của Bên A                  

a) Bên A được quyền vào các nơi trên công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên của Bên B để kiểm tra;

b) Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở trên công trường, nơi được quy định trong Hợp đồng Bên A được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu.

Bên B sẽ tạo mọi điều kiện cho người của Bên A để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Bên B.

Đối với các công việc mà người của Bên A được quyền xem xét đo lường và kiểm định, Bên B phải thông báo cho Bên A biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Khi đó Bên A sẽ tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho Bên B là Bên A không đòi hỏi phải làm như vậy.

6.3. Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành:

a) Bên A chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại khoản 6.1 nêu trên.

b) Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên A chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao…

c) Thành phần tham gia, hồ sơ nghiệm thu bàn giao: Theo quy định của Nhà nước.

6.4. Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình                 

Sau khi các công việc theo Hợp đồng được hoàn thành đáp ứng yêu cầu của Hợp đồng thì Bên B sẽ thông báo cho Bên A để tiến hành nghiệm thu công trình.

Bên B thông báo cho Bên A để nghiệm thu công trình không sớm hơn 3 ngày trước khi công trình được hoàn thành và sẵn sàng để bàn giao. Nếu công trình được chia thành các hạng mục, Bên B có thể đề nghị nghiệm thu theo hạng mục.

Sau khi công trình đủ điều kiện để nghiệm thu, hai bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo Hợp đồng. Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình thì những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và Bên B phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình.

Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao; các bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc và thời hạn mà Bên B phải làm để hoàn thành công trình.

6.5.Trách nhiệm của Bên B đối với các sai sót do lỗi của Bên B:

a) Bằng kinh phí của mình Bên B phải:

Hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian hợp lý mà Bên A  yêu cầu.

b) Trường hợp không sửa chữa được sai sót:

– Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, Chủ đầu tư hoặc Bên A có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho Bên B biết về ngày này.

– Nếu Bên B không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, Bên A (tuỳ theo lựa chọn) có thể:

Tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và Bên B phải chịu mọi chi phí (nếu Bên B không thanh toán thì Bên A có quyền trừ vào phần tiền còn giữ lại của Bên B hoặc thu hồi Bão lãnh thực hiện hợp đồng để thanh toán chi phí này), Bên B sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo Hợp đồng.

c) Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Bên A bị mất toàn bộ lợi ích từ công trình hay phần lớn công trình, sẽ chấm dứt toàn bộ Hợp đồng hay phần lớn công trình không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định. Khi đó, theo Hợp đồng Bên B sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên A.

d) Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa ngay trên công trường được và không được Bên A đồng ý, Bên B phải chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa.

đ) Một hạng mục công việc, hoặc một nguồn vật tư, hoặc một loại bán thành phẩm nếu Bên A không chấp nhận về chất lượng thì trong thời gian không quá 15 ngày nhà thầu phải khắc phục, sửa chữa xong hoặc phải vận chuyển ra khỏi công trường. Nếu nhà thầu không thực hiện các yêu cầu trên thì được xem là vi phạm hợp đồng và Chủ đầu tư có quyền phạt hợp đồng theo Điều 19 của hợp đồng này.

e) Trường hợp Nhà thầu vi phạm tiến độ, chất lượng thì Bên A sẽ có văn bản thông báo tới Nhà thầu để có các biện pháp khắc phục báo cáo Bên A chấp thuận. Nếu sau thời hạn cam kết Bên B vẫn không khắc phục thì Bên A có quyền chỉ định bổ sung Nhà thầu phụ theo quy định tại Điều 12.

6.6. Các kiểm định thêm

Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, Bên A có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong Hợp đồng, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. Yêu cầu này được thông báo trong khoảng thời gian 3 ngày sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng.

Các kiểm định này phải được tiến hành theo các điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước, chỉ khác là được tiến hành bằng kinh phí của Bên B.

6.7. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành

Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành.

Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng

7.1. Ngày khởi công, thời gian thực hiện Hợp đồng

Ngày khởi công công trình là ngày        tháng       năm 201 . . .

Nhà thầu sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình ngay sau ngày khởi công công trình và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện Hợp đồng mà không được chậm trễ.

Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của Hợp đồng trong khoảng thời gian . . . .  ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực.

7.2. Tiến độ thực hiện Hợp đồng

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, Bên B phối hợp cùng Tư vấn thiết kế, Bên A để tiến hành kiểm tra, đánh giá so sánh tình trạng mặt đường hiện hữu với thiết kế được duyệt.

Công tác đảm bảo giao thông: trong vòng 10 ngày kể từ ngày có thông báo thực  hiện, Bên B phối hợp với Bên A tiến hành khảo sát, lập biện pháp đảm bảo giao thông chi tiết để trình duyệt, thực hiện.

Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp đồng Bên B phải lập tiến độ chi tiết để trình Bên A trong vòng 07 ngày sau ngày có thông báo thực hiện. Bên B cũng phải trình tiến độ thi công được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế. Trừ khi được quy định khác trong Hợp đồng, mỗi bản tiến độ thi công sẽ bao gồm:

a) Trình tự thực hiện công việc của Bên B và thời gian thi công cho mỗi giai đoạn chính của công trình;

b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định;

c) Báo cáo tiến độ Bên B phải thể hiện:

– Biện pháp tổ chức thi công trên công trường và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình;

– Bên B được phép điều chỉnh tiến độ chi tiết theo tuần, tháng nhưng phải phù hợp với tiến độ tổng thể của Hợp đồng.

Bên B phải thực hiện theo tiến độ thi công và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng. Nếu bản tiến độ thi công này không phù hợp với Hợp đồng thì Bên A sẽ thông báo cho Bên B trong vòng 03 ngày sau khi nhận được bản tiến độ thi công của Bên B. Bên A sẽ được phép dựa vào bản tiến độ thi công này để yêu cầu Bên B thực hiện theo tiến độ của Hợp đồng.

Bên B phải thông báo cho Bên A về các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình hay làm tăng giá hợp đồng. Trong trường hợp đó, Bên A hoặc Nhà thầu tư vấn có thể yêu cầu Bên B báo cáo về những ảnh hưởng của các tình huống trong tương lai và đề xuất theo khoản 7.3. Bên B phải nộp cho Bên A một bản tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với khoản này.

7.3. Xử lý chậm tiến độ:

Trường hợp tiến độ chi tiết đã được Chủ đầu tư chấp thuận nhưng nhà thầu chậm triển khai thực hiện thì sẽ được xử lý như sau:

a. Thu hồi bảo lãnh tạm ứng với các điều kiện sau:

– Chậm tiến độ mà Chủ đầu tư đã nhắc nhở 02 lần/01 hạng mục.

– Thời gian chậm triển khai 30 ngày trở lên với lý do không chính đáng.

b. Thu hồi bảo lãnh thực hiện hợp đồng với các điều kiện sau:

– Khi bảo lãnh tạm ứng đã bị thu hồi hết hoặc hết hiệu lực.

– Chậm tiến độ mà Chủ đầu tư đã nhắc nhở 03 lần/01 hạng mục.

– Thời gian chậm triển khai 30 ngày trở lên với lý do không chính đáng.

7.4. Gia hạn Thời gian hoàn thành               

Bên B được phép theo Điều 20 [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp] gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây:

a) Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng.

b) Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hoả hoạn, địch hoạ hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;

c) Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường mà không do lỗi của Bên B  gây ra.

d) Trường hợp kéo dài Hợp đồng không do lỗi của Bên B thì Bên B có trách nhiệm lập lại biểu tiến độ trình Bên A chấp thuận để làm cơ sở gia hạn. Thời gian gia hạn phải hợp lý, phù hợp với sự thay đổi và do hai bên thương thảo, ý kiến chấp thuận của Chủ đầu tư là quyết định cuối cùng.

Điều 8. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

8.1. Giá Hợp đồng:   . . . .  đồng.

(Bằng chữ: . . . . . . . )

Loại hợp đồng này là Hợp đồng trọn gói.

Hợp đồng này có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Giá hợp đồng trên đã bao gồm tất cả các chi phí cho các yếu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Giá Hợp đồng chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 9 [Điều chỉnh giá Hợp đồng].

8.2. Tạm ứng

a. Sau khi nhận được Bảo đảm thực hiện hợp đồng và Bảo lãnh tiền tạm ứng, Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B từ  15 – 50% giá trị hợp đồng tùy thuộc vào kế hoạch vốn mà Chủ đầu tư quyết định, nhưng không vượt quá 30% kế hoạch vốn hàng năm bố trí cho gói thầu, công trình.

b. Số tiền tạm ứng này sẽ được Bên A thu hồi dần trong các lần thanh toán và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá hợp đồng. 

Trường hợp tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả trước khi ký biên bản nghiệm thu công trình và trước khi chấm dứt Hợp đồng theo Điều 15, Điều 16 khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi được này sẽ là nợ đến hạn và Bên B phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Bên A.

Trong quá trình triển khai, tuỳ thuộc theo nguồn vốn bố trí cho dự án và quy đinh của Nhà nước, Bên A có thể xem xét tăng mức tạm ứng Hợp đồng hoặc tạm ứng vật tư, vật liệu cho Bên B.

8.3. Thanh toán:

– Việc thanh toán (đối với hợp đồng trọn gói) được thực hiện nhiều lần sau mỗi lần nghiệm thu với giá trị tương ứng với khối lượng công việc đã thực hiện trừ đi giá trị tạm ứng (nếu có).

– Tổng giá trị thanh toán để hoàn thành hợp đồng không vượt giá gói thầu được duyệt ( hoặc giá dự toán được duyệt công thêm 5% dự phòng phát sinh).

– Phần 5% dự phòng phát sinh chỉ được thanh toán cho các khối lượng phát sinh không có trong khối lượng được hai bên ký kết hợp đồng (lần đầu).

– Đơn giá thanh toán hợp đồng phát sinh:

+ Nếu có trong hợp đồng thì áp dụng theo đơn giá hợp đồng.

+ Nếu không có trong hợp đồng thì lấy theo đơn giá dự toán duyệt nhân với tỷ lệ giảm giá (giá trúng thầu/ giá dự toán duyệt).

– Giá trị thanh lý hợp đồng (bằng khối lượng thực tế nhân với đơn giá thanh toán) phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị hợp đồng.

a- Hình thức thanh toán:

– Đồng tiền thanh toán: đồng Việt Nam.

– Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản.

b- Thời hạn thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày Bên A nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của Bên B và phụ thuộc vào nguồn vốn ghi cho dự án.

8.4. Thanh toán tiền bị giữ lại

Bên A sẽ thanh toán toàn bộ các khoản tiền bị giữ lại cho Bên B khi các bên đã đủ căn cứ để xác định giá trị của các lần thanh toán và khi Bên B hoàn thành nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định tại Điều 17.

8.5. Hồ sơ thanh toán:

Hồ sơ thanh toán (đối với hợp đồng trọn gói) bao gồm: Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có). Biên bản xác nhận khối lượng này là xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, công việc của công trình phù hợp với thiết kế mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;

Điều 9. Điều chỉnh giá hợp đồng

Hợp đồng trọn gói không được điều chỉnh giá.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A

10.1. Quyền của Bên A:

Ngoài các quyền khác đã quy định trong Hợp đồng, Bên A còn có quyền khiếu nại khi:

Nếu Bên A xét thấy mình có quyền với bất kỳ khoản thanh toán nào theo bất cứ Điều nào hoặc các quy định khác liên quan đến Hợp đồng thì phải thông báo và cung cấp các chi tiết cụ thể cho Bên B.

Phải thông báo càng sớm càng tốt sau khi Bên A nhận thấy vấn đề hoặc tình huống dẫn tới khiếu nại. Thông báo về việc kéo dài thời hạn thông báo sai sót phải được thực hiện trước khi hết hạn thời gian thông báo.

Các thông tin chi tiết phải xác định cụ thể điều hoặc cơ sở khiếu nại khác và phải bao gồm chứng minh của số tiền và sự kéo dài mà Bên A tự cho mình có quyền được hưởng liên quan đến Hợp đồng. Bên A sau đó phải quyết định:

– Số tiền (nếu có) mà Bên A có quyền yêu cầu Bên B thanh toán;

– Kéo dài (nếu có) thời hạn thông báo sai sót.

Bên A có thể khấu trừ số tiền này từ bất kỳ khoản nợ hay sẽ nợ nào của Bên B. Bên A chỉ được quyền trừ hoặc giảm số tiền từ tổng số được xác nhận khoản nợ của Bên B hoặc theo một khiếu nại nào khác đối với Bên B theo khoản này.

10.2. Nghĩa vụ của Bên A:

Ngoài các nghĩa vụ khác đã quy định trong Hợp đồng, Bên A còn có các nghĩa vụ sau:

a) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho Bên B quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thoả thuận của Hợp đồng;

b) Cử và thông báo bằng văn bản cho Bên B về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện Hợp đồng;

c) Thanh toán cho Bên B theo kế hoạch vốn hàng năm của dự án;

d) Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan, vật tư (nếu có) theo thoả thuận trong Hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;

e) Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của Bên B trong quá trình thi công xây dựng công trình.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên B

11.1. Quyền của Bên B

a) Được quyền đề xuất với Bên A về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng;

b) Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Chủ đầu tư chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá Hợp đồng đã ký kết.

c) Tiếp cận công trường:

– Bên A phải bàn giao cho Bên B mặt bằng thi công công trình để Bên B thực hiện Hợp đồng.

11.2. Nghĩa vụ của Bên B

Bên B có trách nhiệm xin Giấy phép thi công.

Bên B phải cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại phù hợp với Hồ sơ dự thầu để thực hiện các công việc theo nội dung Hợp đồng đã ký kết;

Bên B phải thi công xây dựng công trình đúng thiết kế, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;

Bên B phải lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công xây dựng công trình; lập hồ sơ nghiệm thu nội bộ, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán Hợp đồng, thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Nhà nước;

Bên B phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp đồng hoặc Pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin.

Bên B phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Bên A theo thời gian yêu cầu, nếu trong khoảng thời gian này mà Bên B không trả lời thì được coi như  Bên B đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Bên A.

11.3. Nhân lực của Bên B

Nhân lực của Bên B phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ và phù hợp với nhân lực trong Hồ sơ dự thầu về số lượng và chất lượng. Bên A có thể yêu cầu Bên B sa thải (hay tác động để sa thải) bất cứ nhân lực nào ở công trường hay công trình, kể cả đại diện của Bên B nếu những người đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng; gây phương hại đến an toàn, sức khoẻ hoặc bảo vệ môi trường.

Khi đó, Bên B sẽ chỉ định (hoặc buộc phải chỉ định) một người khác thích hợp để thay thế. Bên B phải luôn đảm bảo trật tự, an toàn cho người và tài sản trên công trường.  

11.4. Báo cáo về nhân lực và thiết bị của Bên B

Bên B phải trình cho Bên A những chi tiết về số lượng nhân lực, thiết bị của Bên B trên công trường  phù hợp với Hồ sơ dự thầu.

11.5. Hợp tác

Bên B phải có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác trong công việc đối với: nhân lực của Bên A; các Nhà thầu khác do Bên A thuê;

Các dịch vụ cho những người này và các Nhà thầu khác có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị của Bên B, các công trình tạm hoặc việc bố trí đường vào công trường là trách nhiệm của Bên B. Trường hợp các dịch vụ này làm phát sinh chi phí ngoài giá Hợp đồng thì các bên xem xét thoả thuận bổ sung chi phí này.

Bên B phải chịu trách nhiệm về các hoạt động thi công xây lắp của mình trên công trường, phải phối hợp các hoạt động của mình với hoạt động của các Nhà thầu khác ở phạm vi (nếu có) được nêu rõ trong Hồ sơ mời thầu của Bên A.

Trên công trường có thể có nhiều nhà thầu tham gia thi công. Các nhà thầu phải phối hợp với nhau về đường vận chuyển và biện pháp thi công để hoàn thành công trình. Nghiêm cấm mọi hàng vi cản trở làm ảnh hưởng đến việc thi công của nhà thầu khác.

11.6. Định vị các mốc

Bên B phải định vị công trình theo các mốc và cao trình tham chiếu được xác định trong Hợp đồng. Bên B sẽ chịu trách nhiệm về việc định vị đúng tất cả các hạng mục của công trình và phải điều chỉnh sai sót về vị trí, cao độ, kích thước hoặc căn tuyến của công trình.

Bên A có trách nhiệm về việc cung cấp thông tin trong các mục được chỉ ra trên đây hoặc các thông báo để tham chiếu đó (các điểm mốc, tuyến và cao trình chuẩn), nhưng Bên B phải có trách nhiệm kiểm chứng độ chính xác của chúng trước khi sử dụng.

11.7. Điều kiện về công trường

Bên B được coi là đã thẩm tra và xem xét công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu và thông tin có sẵn nêu trên, và đã được thoả mãn trước khi nộp thầu, bao gồm:

a) Địa hình của công trường, bao gồm cả các điều kiện địa chất công trình;

b) Điều kiện địa chất thủy văn và khí hậu;

c) Mức độ và tính chất của công việc và vật liệu cần thiết cho việc thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót.

d) Các quy định của pháp luật về lao động;

e) Các yêu cầu của Bên B về đường vào, ăn, ở, phương tiện, nhân lực, điều kiện giao thông, nước và các dịch vụ khác.    

Bên B được coi là đã thoả mãn về tính đúng và đủ của điều kiện công trường để xác định giá hợp đồng.

Nếu Bên B gặp phải các điều kiện địa chất bất lợi mà Bên B cho là không lường trước được, thì Bên B phải thông báo cho Bên A biết một cách sớm nhất có thể. Thông báo này sẽ mô tả các điều kiện địa chất sao cho Bên A có thể kiểm tra được và phải nêu lý do tại sao Bên B coi các điều kiện địa chất đó là không lường trước được. Bên B phải tiếp tục thi công xây dựng công trình, sử dụng các biện pháp thoả đáng và hợp lý và thích ứng với điều kiện địa chất đó, và phải tuân theo bất kỳ chỉ dẫn nào mà Bên A có thể đưa ra.

11.8. Đường đi và phương tiện                      

Bên B phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng hoặc tạm thời mà Bên B cần có, bao gồm lối vào công trường. Bên B cũng phải có thêm các phương tiện khác bên ngoài công trường cần cho công việc bằng sự chịu rủi ro và kinh phí của mình.

Bên B phải nỗ lực để tránh làm hư hỏng đường hoặc cầu do việc sử dụng, đi lại của Bên B hoặc người của Bên B gây ra. Những nỗ lực này phải bao gồm việc sử dụng đúng các phương tiện và tuyến đường thích hợp.

Trừ khi được quy định khác trong các điều kiện và điều khoản này:

a) Bên B không được sử dụng và chiếm lĩnh toàn bộ đường đi, vỉa hè bất kể nó là công cộng hay thuộc quyền kiểm soát của Bên A hoặc những người khác.

b) Bên B (trong quan hệ giữa các bên) sẽ phải chịu trách nhiệm sửa chữa hỏng khi sử dụng các tuyến đường đó;

c) Bên B phải cung cấp các biển hiệu, biển chỉ dẫn cần thiết dọc tuyến đường và phải xin phép nếu các cơ quan liên quan yêu cầu cho việc sử dụng các tuyến đường, biển hiệu, biển chỉ dẫn;

d) Bên A không chịu trách nhiệm về bất cứ khiếu nại nào có thể nảy sinh từ việc sử dụng hoặc các việc liên quan khác đối với các tuyến đường đi lại;

đ) Bên A không bảo đảm sự thích hợp hoặc sẵn có các tuyến đường riêng biệt nào;

e) Chi phí do sự không thích hợp hoặc không có sẵn các tuyến đường cho yêu cầu sử dụng của Bên B, sẽ do Bên B chịu.

11.9. Vận chuyển vật tư thiết bị                    

Trừ khi có quy định khác:

a) Bên B phải thông báo cho Bên A không muộn hơn 03 ngày, trước ngày mà mọi vật tư, thiết bị được vận chuyển tới công trường (bao gồm cả đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ vật tư thiết bị);

b) Bên B phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại cho Bên A đối với các hư hỏng, mất mát và chi phí (kể cả lệ phí và phí tư pháp) do việc vận chuyển vật tư thiết bị của Bên B.

11.10. Thiết bị Bên B               

Bên B phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiết bị của mình. Khi được đưa tới công trình, thiết bị của Bên B phải dùng riêng cho việc thi công công trình. Bên B không được di chuyển ra khỏi công trường bất kỳ một loại thiết bị chủ yếu nào nếu không được sự đồng ý của Bên A. Tuy nhiên, không yêu cầu phải có sự đồng ý của Bên A đối với các xe cộ vận chuyển vật tư thiết bị hoặc nhân lực của Bên B ra khỏi công trường.

11.11. Hoạt động của Bên B trên công trường                  

Bên B phải giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi công trường và khu vực bổ sung mà Bên B có và được Bên A đồng ý là nơi làm việc. Bên B phải có sự chú ý cần thiết để giữ cho thiết bị của Bên B và nhân lực của Bên B chỉ hoạt động trong phạm vi công trường và các khu vực bổ sung và giữ cho không lấn sang khu vực lân cận. Trong thời gian thi công công trình, Bên B phải giữ cho công trường không có các cản trở không cần thiết, và phải cất giữ hoặc sắp xếp thiết bị hoặc vật liệu thừa của mình. Bên B phải dọn sạch rác và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi không cần nữa.

Sau khi biên bản nghiệm thu công trình đã được cấp, Bên B phải dọn sạch và đưa đi tất cả thiết bị của Bên B, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác rưởi và công trình tạm. Bên B phải để lại những khu vực đó của công trường và công trình trong trạng thái sạch sẽ và an toàn. Tuy nhiên, Bên B có thể để lại công trường, trong giai đoạn thông báo sai sót, những vật tư thiết bị cần để Bên B hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng.

Nếu tất cả những vật tư thiết bị này không được dọn khỏi công trường trong vòng 7 ngày sau khi Bên A cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; Bên A có thể bán hoặc thải bỏ vật tư thiết bị, số tiền thu được từ việc bán vật tư thiết bị sẽ trả cho Bên B sau khi đã thanh toán các chi phí phát sinh cho Bên A.

Điều 12. Nhà thầu phụ

12.1. Khi ký hợp đồng thầu phụ, Bên B phải thực hiện theo các quy định sau:

a) Đối với các nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo Hợp đồng thì phải được Chủ đầu tư chấp thuận;

b) Bên B phải chịu trách nhiệm trước Bên A về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và sai sót của mình và các công việc do các Nhà thầu phụ thực hiện;

c) Bên B không được giao lại quá 20% khối lượng công việc của Hợp đồng cho Nhà thầu phụ thực hiện.

12.2. Nhà thầu phụ do Bên A chỉ định (nếu có)

a) Nhà thầu phụ do Bên A chỉ định là một Nhà thầu được Bên A chỉ định làm Nhà thầu phụ cho Bên B để thực hiện một số phần việc do Bên B không đáp ứng được chất lượng, tiến độ và các điều khoản khác của Hợp đồng khi Bên A đã yêu cầu.

b) Bên B có quyền từ chối Nhà thầu phụ do Bên A chỉ định nếu công việc Bên B đang thực hiện vẫn tuân thủ đúng các thỏa thuận trong Hợp đồng.

c) Bên A có quyền thanh toán trực tiếp cho Nhà thầu phụ do Bên B đề xuất hoặc do Bên A chỉ định mà không cần sự thống nhất của Bên B trên cơ sở đề xuất thanh toán của Bên B.

Điều 13. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

13.1. An toàn lao động

a)  Bên B thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận.

b) Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.

c) Các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

d) Bên B có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động.

e) Bên B có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động.

Khi có sự cố về an toàn lao động, Bên B và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Bên B không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

13.2. Bảo vệ môi trường

a) Bên B phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.

b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.

c) Các bên phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường. Trường hợp Bên B không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Bên A, cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường có quyền tạm ngừng thi công xây dựng và yêu cầu Bên B thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.

d) Bên B để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

13.3. Phòng chống cháy nổ:

Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về phòng chống cháy nổ.

Điều 14. Điện, nước và an ninh công trường

14.1. Điện, nước trên công trường

 Bên B phải chịu trách nhiệm cung cấp điện, nước và các dịch vụ khác mà Bên B cần.

 Bên B có trách nhiệm bảo vệ nguồn điện, nước để phục vụ thi công công trình. Bên B phải tự mình chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp máy móc thiết bị cần thiết để sử dụng những dịch vụ này và để đo số lượng tiêu thụ.

14.2. An ninh công trường                  

Trừ khi có quy định khác trong những điều kiện riêng:

a) Bên B phải chịu trách nhiệm về việc cho phép những người không có nhiệm vụ vào công trường;

b) Những người có nhiệm vụ được vào công trường gồm nhân lực của Bên B và của Bên A và những người khác do Bên A (hoặc người thay mặt) thông báo cho Bên B biết.

Điều 15. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A

15.1. Tạm ngừng thực hiện công việc của Hợp đồng bởi Bên A

Nếu Bên B không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, Bên A có thể ra thông báo yêu cầu Bên B phải thực hiện và sửa chữa các sai hỏng trong khoảng thời gian hợp lý cụ thể.

Bên A quyết định ngừng thực hiện công việc trong Hợp đồng khi Bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo Hợp đồng đã ký kết.

Trước khi tạm ngừng thực hiện công việc trong Hợp đồng thì một bên phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do tạm ngừng công việc thực hiện. Hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện Hợp đồng.

15.2. Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên A

Bên A sẽ được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu Bên B:

a) Không thực hiện theo bảo đảm thực hiện hợp đồng hoặc một thông báo theo khoản 16.1 của Hợp đồng này;

b) Bỏ dở công trình hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng;

c) Không có lý do chính đáng mà 15 ngày liên tục không thực hiện công việc theo Hợp đồng;

d) Giao thầu phụ quá 20% giá trị hợp đồng đối với nhà thầu độc lập hoặc quá 20% giá trị thực hiện của thành viên liên danh, hoặc chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết. Ngoài ra Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng do Bên B vi phạm một trong các điều khoản sau:

– Vi phạm tại Điểm d – Khoản 6.5 – Điều 6 của văn bản hợp đồng này;

– Vi phạm tại Điểm b – Khoản 7.3 – Điều 7 của văn bản hợp đồng này;

e) Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được uỷ quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này;

Nếu có ở một trong những trường hợp này, Bên A sẽ thông báo cho Bên B trước 03 ngày chấm dứt Hợp đồng và trục xuất Bên B ra khỏi công trường. Tuy nhiên, trong trường hợp của phần (e) Bên A có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức.

Sự lựa chọn của Bên A trong việc quyết định chấm dứt Hợp đồng sẽ không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên A theo Hợp đồng.

Bên B phải rời công trường và chuyển các vật tư, vật liệu cần thiết, các tài liệu của Bên B và các hồ sơ thiết kế khác của Bên B cho Bên A. Tuy nhiên, Bên B sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn hợp lý được nêu trong thông báo, bảo vệ tính mạng và tài sản hay cho sự an toàn của công trình.

Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Bên A có thể hoàn thành công trình và sắp đặt cho các đơn vị khác thực hiện. Bên A và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ vật tư, vật liệu, tài liệu nào của Bên B và các tài liệu thiết kế khác do Bên B thực hiện hoặc do đại diện Bên B thực hiện.

Bên A sẽ thông báo rằng thiết bị của Bên B và các công trình tạm thời sẽ được giải phóng cho Bên B ở tại hoặc gần công trường. Bên B sẽ ngay lập tức sắp xếp để chuyển đi, rủi ro và chi phí cho việc này sẽ do Bên B chịu. Tuy nhiên, nếu đến lúc này mà Bên B còn nợ Bên A một khoản thanh toán nào thì Bên A được quyền bán chúng để lấy lại tiền. Số tiền dư ra sẽ được trả cho Bên B.

Trường hợp đặc biệt, Bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng vào bất cứ lúc nào thuận tiện cho Bên A, bằng cách thông báo cho Bên B việc chấm dứt Hợp đồng. Việc chấm dứt này sẽ có hiệu lực sau 3 ngày sau khi Bên B nhận được thông báo này của Bên A.

15.3. Xác định giá vào ngày chấm dứt Hợp đồng              

Ngay khi thông báo chấm dứt theo khoản 15.2 của Hợp đồng  có hiệu lực, Bên A sẽ xem xét đồng ý hoặc xác định giá trị của công trình, vật tư, vật liệu và tài liệu của Bên B và các khoản tiền phải thanh toán cho Bên B cho các công việc được thực hiện theo đúng Hợp đồng. Trường hợp Bên B không hợp tác để xác định thì Bên A đơn phương quyết định.

15.4.Thanh toán sau khi chấm dứt Hợp đồng                    

Sau khi thông báo chấm dứt Hợp đồng theo khoản 15.2 của Hợp đồng này có hiệu lực, Bên A có thể:

a) Thu Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng sau khi đã trừ phần Bên B được hưởng.

b) Không thanh toán thêm cho Bên B cho đến khi chi phí thi công, hoàn thành và sửa chữa các sai sót và hư hỏng do chậm trễ trong thời gian hoàn thành (nếu có) và các chi phí khác mà Bên B chấp thuận đã được xác định;

c) Thu lại từ Bên B các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Bên A phải chịu và các chi phí thêm khác của việc hoàn thành công trình, sau khi tính đến bất kỳ một khoản nợ nào đối với Bên B. Sau khi đã thu hồi lại từ các mất mát, hư hỏng và các chi phí thêm, Bên A sẽ thanh toán phần tiền cân đối còn lại cho Bên B.

Điều 16. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên B

16.1. Quyền tạm ngừng công việc của Bên B                     

a) Nếu Bên A về cơ bản không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, Bên B có thể sẽ tạm ngừng công việc (hoặc giảm tỷ lệ công việc).

b) Sau khi Bên A thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng, Bên B phải tiếp tục tiến hành công việc bình thường ngay khi có thể được.

c) Nếu các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo khoản này, Bên B phải thông báo cho Bên A để xem xét. Sau khi nhận được thông báo, Bên A xem xét và có ý kiến về các vấn đề đã nêu.

16.2. Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên B            

Bên B được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu Bên A về cơ bản không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng.

16.3. Ngừng công việc và di dời thiết bị Bên B                  

Sau khi nhận được thông báo chấm dứt Hợp đồng, Bên B sẽ ngay lập tức:

a) Ngừng tất cả các công việc thêm, ngoại trừ các công việc đã được Bên A hướng dẫn để bảo vệ con người và tài sản hoặc an toàn của công trình;

b) Chuyển giao cho Bên A toàn bộ tài liệu của Bên B, thiết bị, các vật liệu và các công việc khác mà Bên B đã được thanh toán;

c) Di dời tất cả vật tư, vật liệu khỏi công trường, ngoại trừ các thứ đã chuyển giao cho Bên A theo điểm (b) nêu trên và các thứ cần thiết cho việc an toàn và rời khỏi công trường.

Điều 17. Bảo hiểm và bảo hành

17.1. Bảo hiểm

a) Bên A phải mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định. Bên A đã mua bảo hiểm công trình; khi có tổn thất, thiệt hại xẩy ra đối với công trình mà tổn thất, thiệt hại đó thuộc phạm vi công việc của Bên B, Bên B phải thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định để được bồi thường. Bên A sẽ không chịu trách nhiệm đối với những trường hợp Bên B không thực hiện những thủ tục trên. Trường hợp Bên B được bồi thường thì Bên B phải chịu mức khấu trừ theo quy định của hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo hiểm xây dựng công trình ký giữa Bên A và đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm.

b) Bên B phải thực hiện mua bảo hiểm đối với các thiết bị, nhân lực của Bên B, bảo hiểm đối với bên thứ 3.

17.2. Bảo hành

Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng, Bên B phải:

– Thực hiện việc bảo hành công trình trong thời gian 12 tháng.

– Trường hợp, Bên A trả tiền giữ lại trong các giai đoạn thanh toán cho bảo hành thì Bên B phải nộp cho Bên A bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình trong vòng 3 ngày trước ngày nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng. Bảo lãnh bảo hành phải có giá trị cho đến hết thời gian bảo hành và phải do một thể nhân hoặc pháp nhân cấp và phải theo mẫu quy định phải được bên A chấp thuận.

– Trong thời gian bảo hành công trình Bên B phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi của Bên B gây ra trong quá trình thi công công trình bằng chi phí của Bên B. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng không quá 5 ngày sau khi nhận được thông báo của Bên A về các lỗi này. Nếu quá thời hạn này mà Bên B không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Bên A có quyền thuê một nhà thầu khác (bên thứ ba) thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Bên B chịu và sẽ được khấu trừ vào tiền bảo hành của Bên B và thông báo cho Bên B giá trị trên, Bên B buộc phải chấp thuận giá trị trên.

– Bên A có quyền tiếp tục giữ lại một phần giá trị tiền bảo hành công trình tương tương với giá trị phải sửa chữa nếu việc sửa chữa chưa đảm bảo chất lượng, số tiền này sẽ được trả cho Bên B sau khi Bên A khẳng định được việc sửa chữa đã đảm bảo chất lượng.

Điều 18. Rủi ro và Bất khả kháng

18.1. Rủi ro và bất khả kháng

a) Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện Hợp đồng.

b) Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro không thể chống đỡ nổi khi nó xảy ra và không thể lường trước khi ký kết Hợp đồng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất hay hoạt động núi lửa, chiến tranh, dịch bệnh.

c) Khi một bên bị rơi vào tình trạng bất khả kháng, thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể.

18.2. Hậu quả của các rủi ro

Nếu và trong chừng mực nào đó mọi rủi ro được liệt kê trong khoản 18.1 của Hợp đồng này dẫn đến mất mát hay hư hỏng cho công trình, bất động sản, vật tư thiết bị hay các tài liệu của Bên B, thì Bên B phải ngay lập tức gửi thông báo cho Bên A và sửa chữa sự mất mát và hư hỏng trong phạm vi Bên A yêu cầu.

18.3. Trách nhiệm của Bên B đối với rủi ro

Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, vật tư thiết bị hoặc tài liệu của Bên B nào trong khoảng thời gian Bên B đang chịu trách nhiệm bảo đảm, Bên B sẽ phải sửa những mất mát hay hư hỏng bằng sự rủi ro và chi phí của Bên B, để công trình, vật tư thiết bị và tài liệu của Bên B đúng với Hợp đồng.

18.4. Bồi thường rủi ro

Bên B phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Bên A, các nhân viên của Bên A đối với các khiếu nại, hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan đến:

a) Tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hay chết, của bất cứ người nào xảy ra do nguyên nhân thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót;

b) Hỏng hóc hay mất mát của bất cứ tài sản nào, là bất động sản hay của cá nhân (không phải là công trình), ở phạm vi mà những hỏng hóc hay mất mát này:

– Phát sinh từ hoặc trong quá trình tiến hành hoặc do nguyên nhân của thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót;

– Được quy cho sự bất cẩn, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Bên B, nhân lực của Bên B, hoặc bất cứ người nào trực tiếp hay gián tiếp được họ thuê.

18.5. Thông báo về bất khả kháng

Nếu một bên bị cản trở thực hiện bất cứ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng do tình trạng bất khả kháng, bên đó phải gửi thông báo cho bên kia về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng và phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc đã và sẽ bị cản trở. Thông báo phải được gửi sớm nhất sau khi bên đó nhận biết được tình trạng, hoặc lẽ ra đã nhận biết được về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng.

Bên đó, khi đã thông báo, phải được miễn cho việc thực hiện công việc thuộc nghĩa vụ trong thời gian mà tình trạng bất khả kháng cản trở việc thực hiện của họ.

Dẫu cho có các quy định nào khác của khoản này, thì bất khả kháng cũng không áp dụng đối với các nghĩa vụ thanh toán tiền của bất cứ bên nào cho bên kia theo Hợp đồng.

18.6. Các hậu quả của bất khả kháng

Nếu Bên B bị cản trở thực hiện bất kỳ nhiệm vụ nào của mình theo Hợp đồng do bất khả kháng mà đã thông báo theo khoản 18.5 của Hợp đồng và chịu sự chậm trễ và chịu chi phí do bất khả kháng, Bên B sẽ có quyền theo Điều 20 của Hợp đồng:

a) Kéo dài thời gian do sự chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị và sẽ bị chậm trễ, theo khoản 7.3 của Hợp đồng;

b) Nếu sự việc hay trường hợp thuộc loại được mô tả trong các điểm (b) khoản 19.1 của Hợp đồng được thanh toán các chi phí này.

Sau khi nhận được thông báo này, Bên A phải xem xét để nhất trí hay quyết định các vấn đề này.

18.7. Chấm dứt Hợp đồng do bất khả kháng, thanh toán, hết trách nhiệm

Nếu việc thực hiện công trình cơ bản đang được tiến hành bị cản trở liên tục trong thời gian 36 ngày do bất khả kháng đó được thông báo theo khoản 18.5 của Hợp đồng  hoặc trong nhiều khoảng thời gian mà tổng số là trên 45 ngày do bất khả kháng đó được thông báo, thì một trong hai bên có thể gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng cho bên kia. Trong trường hợp này, việc chấm dứt Hợp đồng sẽ có hiệu lực 3 ngày sau khi có thông báo.

Điều 19. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng

19.1. Thưởng hợp đồng:

Thưởng hợp đồng: Trường hợp Bên B có những đề xuất để thực hiện công việc hoàn thành sớm hơn so với thời hạn theo tiến độ đã được phê duyệt từ 6 tháng trở lên thì Bên A và cơ quan có thẩm quyền thưởng cho Bên B theo quy định hiện hành. Mức thưởng tối đa không quá 12% phần giá trị hợp đồng làm lợi.

19.2. Phạt vi phạm hợp đồng

– Nếu do lỗi của Bên B làm chậm tiến độ phạt 0,01% giá hợp đồng cho 01 ngày chậm nhưng tổng số tiền phạt không quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm và tổng số ngày chậm không quá 30 ngày so với tiến độ chi tiết của hợp đồng (trừ trường hợp chậm tiến độ do Chủ đầu tư hoặc do bất khả kháng).

– Mỗi lần nhà thầu vi phạm về chất lượng tại Điểm d – Khoản 6.5 – Điều 6 của văn bản hợp đồng này sẽ bị phạt 1% giá trị hợp đồng.

Điều 20. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp

20.1. Khiếu nại

Thực hiện theo quy định nêu tại Điều 43 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ.

20.2.Xử lý các tranh chấp

Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải.

Trường hợp thương lượng không có kết quả thì các bên sẽ gửi vấn đề lên Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế để xử lý tranh chấp theo quy định của pháp luật. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên.

20.3. Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hướng đến hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp.

Điều 21. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng

21.1. Quyết toán Hợp đồng

Trong vòng 30 ngày sau khi nhận được biên bản nghiệm thu đã hoàn thành toàn bộ nội dung công việc theo quy định của Hợp đồng, Bên B sẽ phải trình cho Bên A 10 bộ  hồ sơ quyết toán Hợp đồng với các tài liệu trình bày chi tiết theo mẫu mà Bên A đã chấp thuận, bao gồm  các tài liệu sau:

– Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi Hợp đồng;

– Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi Hợp đồng;

– Bảng tính giá trị quyết toán Hợp đồng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B;

– Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình;

– Các tài liệu khác theo quy định. 

21.2. Thanh lý Hợp đồng

a) Hợp đồng được thanh lý trong trường hợp:

– Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng đã ký;

– Hợp đồng bị chấm dứt theo quy định của Hợp đồng.

b) Sau khi hai bên đã thống nhất tài liệu quyết toán, Bên A sẽ thanh toán toàn bộ giá trị còn lại của Hợp đồng cho Bên B theo tiến độ cấp vốn của Nhà nước.

21.3. Chấm dứt trách nhiệm của Bên A                  

Bên A sẽ không chịu trách nhiệm với Bên B về bất cứ việc gì và vấn đề gì theo Hợp đồng hoặc liên quan đến Hợp đồng sau khi thanh lý Hợp đồng.

Điều 22. Hiệu lực của Hợp đồng

22.1. Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng:

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký hợp đồng và sau khi Bên A đã nhận được Bảo đảm thực hiện Hợp đồng của Bên B.

22.2. Tính pháp lý của Hợp đồng xây dựng:

a) Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý mà Bên A, Bên B và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;

b) Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp phát sinh ngoài Hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 23. Điều khoản chung

a) Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong Hợp đồng này;

b) Hợp đồng này bao gồm …..  trang được lập thành 10 bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Bên A sẽ giữ 06 bản. Bên B sẽ giữ 04 bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

Mẫu số 17

 

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

Kính gửi: _______________[ghi tên chủ đầu tư]

(sau đây gọi là chủ đầu tư)

 

Theo đề nghị của ____ [Ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) là nhà thầu đã trúng thầu gói thầu ____  [Ghi tên gói thầu] và đã ký hoặc cam kết sẽ ký kết hợp đồng xây lắp cho gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng); (2)

Theo quy định trong HSMT (hoặc hợp đồng), nhà thầu phải nộp cho  chủ đầu tư bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;

Chúng tôi, ____ [Ghi tên của ngân hàng] ở ____ [Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____ [Ghi địa chỉ của ngân hàng(3)] (sau đây gọi là “ngân hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu với số tiền là ____ [Ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng]. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn ____ [Ghi số tiền bảo lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản của chủ đầu tư thông báo nhà thầu vi phạm hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày ____ tháng ____ năm ____.(4)

                                                                Đại diện hợp pháp của ngân hàng

                                                          [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính

(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh, thì bên mời thầu sẽ báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:

“Theo đề nghị của ____  [Ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) là nhà thầu trúng thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] đã ký hợp đồng số [Ghi số hợp đồng] ngày ____ tháng ____ năm ____  (sau đây gọi là hợp đồng).”

(3) Địa chỉ ngân hàng: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.

(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 3 ĐKCT.

 

Mẫu số 18

 

BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG (1)

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

Kính gửi: _____________[Ghi tên chủ đầu tư ]

                                                 (sau đây gọi là chủ đầu tư )

[Ghi tên hợp đồng, số hợp đồng]

Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong điều kiện cụ thể của hợp đồng, ____ [Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) phải nộp cho chủ đầu tư một bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm nhà thầu sử dụng đúng mục đích khoản tiền tạm ứng ____ [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] cho việc thực hiện hợp đồng;

Chúng tôi, ____ [Ghi tên của ngân hàng] ở ____ [Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____ [Ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là “ngân hàng”), theo yêu cầu của chủ đầu tư, đồng ý vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu nhà thầu phải xem xét trước, thanh toán cho chủ đầu tư khi chủ đầu tư có yêu cầu với một khoản tiền không vượt quá ____ [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].

Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh các điều kiện của hợp đồng hoặc của bất kỳ tài liệu nào liên quan tới hợp đồng được ký giữa nhà thầu và chủ đầu tư sẽ không làm thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng tôi theo bảo lãnh này.

            Giá trị của bảo lãnh này sẽ được giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng mà chủ đầu tư thu hồi qua các kỳ thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng sau khi nhà thầu xuất trình văn bản xác nhận của chủ đầu tư về số tiền đã thu hồi trong các kỳ thanh toán.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày nhà thầu nhận được khoản tạm ứng theo hợp đồng cho tới ngày____  tháng____ năm ____ (3) hoặc  khi chủ đầu tư thu hồi hết số tiền tạm ứng, tùy theo ngày nào đến sớm hơn.

                                                                Đại diện hợp pháp của ngân hàng

                                                          [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1)  Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu mà quy định phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 31 ĐKCT (thông thường áp dụng đối với gói thầu đấu thầu quốc tế).

(2)  Địa chỉ ngân hàng: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.

(3)  Ngày quy định tại Điều 31 ĐKCT.

 

 

 

 

Mẫu số 19

BẢO LÃNH BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

Kính gửi: _______________ [ghi tên chủ đầu tư ]

(sau đây gọi là chủ đầu tư)

 

            Căn cứ Đề nghị bảo lãnh ngày của Công ty [ghi tên công ty] (sau đây gọi là nhà thầu) về việc bảo lãnh bảo hành gói thầu [ghi tên gói thầu] theo Hợp đồng số             ngày              .

            Chúng tôi [ghi tên ngân hàng][ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại [ghi địa chỉ của ngân hàng] sau đây gọi là "ngân hàng", đồng ý cấp cho Nhà thầu Thư bảo lãnh này và cam kết sẽ trả cho Chủ đầu tư một khoản tiền tối đa là [số tiền giữ bảo hành (1)] ngay sau khi nhận được yêu cầu lần thứ nhất bằng văn bản của Chủ đầu tư mà không cần Chủ đầu tư phải chứng minh hay chỉ rõ các căn cứ hoặc lý do đối với khoản tiền được nêu rõ tại văn bản này.

            Trách nhiệm của Chúng tôi theo Thư bảo lãnh này chỉ giới hạn trong số tiền [   ].

Thư bảo lãnh này có hiệu lực 365 ngày kể từ ngày [ghi ngày hoàn thành bàn giao gói thầu] đến khi Chủ đầu tư có văn bản thông báo hoàn thành nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu. Trong trường hợp Chủ đầu tư chưa có văn bản thông báo hoàn thành nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu, Ngân hàng sẽ phát thư bảo lãnh mới theo thời gian yêu cầu của Chủ đầu tư.

            Mọi yêu cầu của Chủ đầu tư liên quan đến Thư bảo lãnh này phải được gửi đến trụ sở của Ngân hàng chúng tôi trong thời gian thư bảo lãnh còn hiệu lực.

            Thư bảo lãnh này tuân theo Luật pháp của nước Cộng hòa xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam. Mọi tranh chấp liên quan đến thư bảo lãnh này sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết.

            Thư bảo lãnh này không có giá trị chuyển nhượng.

                                                                Đại diện hợp pháp của Ngân hàng

                                                           [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) số tiền giữ bảo hành là 5% giá trị gói thầu.

(2) thời gian bảo hành theo quy định .

 

PHỤ LỤC 1

BIỂU GIÁ

(Kèm theo hợp đồng số _____,  ngày ____ tháng ____ năm ____)

 

[Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu của HSMT, HSDT và những thỏa thuận đã đạt được trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm biểu giá cho từng hạng mục, nội dung công việc. Tùy tính chất và quy mô của gói thầu mà biểu giá có thể bao gồm nhiều phần: phần công việc áp dụng hình thức trọn gói, phần công việc áp dụng hình thức theo đơn giá]

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

(1), (2)  Ghi chức danh dự kiến cho gói thầu này. Ví dụ: Giám đốc điều hành

 

 

 

 

 

 

 

 

Các bạn DOWLOAD TÀI LIỆU theo đường dẫn sau đây

Liên hệ không gian vàngLiên hệ không gian vàngLiên hệ không gian vàng

Các bạn tải vể đường dẫn

Pass word giải nén : hosoxaydung.com

Từ ngày 01/09/2016 chúng tôi mở Group Cộng đồng chia sẻ tài liệu Hồ sơ xây dựng trên FACEBOOK các bạn muốn trao đổi thêm có thể truy cập đường dẫn sau đây !

CỘNG ĐỒNG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỒ SƠ XÂY DỰNG TRÊN FACEBOOK

NẾU BẠN THẤY BÀI VIẾT TRÊN HOSOXAYDUNG.COM BỔ ÍCH BẠN VUI LÒNG LIKE !

Mời quý vị tham khảo :DỰ TOÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ BIỆT THỰ
Mời quý vị tham khảo :DỰ TOÁN XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT
Mời quý vị tham khảo :Báo giá kính cường lực
Mời quý vị tham khảo :Báo giá giàn phơi thông minh
Mời quý vị tham khảo :Báo giá lưới an toàn ban công
Mời quý vị tham khảo :Báo giá đồ gỗ nội thất
Mời quý vị tham khảo :Báo giá tủ bếp giá rẻ
Mời quý vị tham khảo :Báo giá báo giá đồ gỗ nội thất tự nhiên và công nghiệp
Mời quý vị tham khảo :999 mẫu biệt thư đẹp
Mời quý vị tham khảo :999 mẫu chung cư đẹp
Mời quý vị tham khảo :Báo giá nhân công xây nhà giá rẻ
Mời quý vị tham khảo :999 mẫu nhà xưởng đẹp
Mời quý vị tham khảo :999 mẫu nhà đẹp
Mời quý vị tham khảo :Báo giá cửa gỗ giá rẻ
Mời quý vị tham khảo :Báo giá cửa cuốn giá rẻ
Mời quý vị tham khảo :Báo giá nhôm kính
Mời quý vị tham khảo :Báo giá cửa cổng sắt và Inox
Mời quý vị tham khảo :Báo giá mái tôn
Mời quý vị tham khảo :Báo giá trần vách thạch cao
Mời quý vị tham khảo :Báo giá đá ốp lát
Mời quý vị tham khảo :Báo giá thi công từ A-Z
[sc name="Dao tao"]

You may also like...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *