Quyết định phê duyệt dự án đầu tư là gì ?

    0
    740
     
    Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
    Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định.
    Xét trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế , xã hội trong một thời gian dài.
    Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định.
    Tùy theo từng dự án đầu tư sẽ có người phê duyệt khách nhau

    Xác định thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

    Ø  Phê duyệt dự án là phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật (CDPLkhoản 15)

    Ø  Người phê duyệt dự án là người có thẩm quyền quyết định đầu tư (CDPLkhoản 27)

    Ø  Thẩm quyền quyết định đầu tư (tra cứu nhanh trong chuyên mục TIỆN ÍCH) được quy định cụ thể như sau:

     Đối với dự án quan trọng quốc gia:

    Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư (phê duyệt) dự án quan trọng quốc gia (CDPLkhoản 1)

    1. Đối với dự án nhóm A, B, C:
    2. a. Đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP):
    • Đối với dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài trong lĩnh vực an ninh quốc phòng và tôn giáo: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án (CDPLkhoản 1c)

    ü  Công trình an ninh quốc phòng quy định tại (CDPL mục VI)

    ü  Công trình tôn giáo quy định tại (CDPL mục I khoản 2đ)

    • Đối với các trường hợp còn lại: Người đứng đầu Bộ/ngành/UBND cấp tỉnh phê duyệt dự án (CDPLkhoản 2)
    1. b. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công:

    Vốn đầu tư công quy định tại (CDPLkhoản 21)

    Thẩm quyền quyết định đầu tư (phê duyệt) dự án quy định tại (CDPL) như sau:

    • Đối với dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài trong lĩnh vực an ninh quốc phòng và tôn giáo: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
    • Đối với các trường hợp còn lại:

    ü  Dự án nhóm A:

    –       Dự án do địa phương quản lý: Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt

    –       Dự án do doanh nghiệp nhà nước quản lý: cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt (CDPLkhoản 1b)

    Doanh nghiệp nhà nước quy định tại (CDPLkhoản 8)

    –       Dự án do Bộ/cơ quan trung ương, cơ quan/tổ chức khác quản lý: Người đứng đầu phê duyệt

    ü  Dự án nhóm B và C:

    –       Dự án do địa phương quản lý: Chủ tịch UBND các cấp phê duyệt, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và huyện được phân cấp phê duyệt cho cấp dưới

    –       Dự án do doanh nghiệp nhà nước quản lý:

    o   Đối với dự án có giá trị > 50% vốn chủ sở hữu …: cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt (CDPLkhoản 1b)

    o   Đối với dự án có giá trị < 50% vốn chủ sở hữu …: Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt

    –       Dự án do Bộ/cơ quan trung ương, cơ quan/tổ chức khác quản lý: Người đứng đầu phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt

    1. c. Đối với dự án không sử dụng vốn đầu tư công:

    Thẩm quyền quyết định đầu tư (phê duyệt) dự án quy định tại (CDPLkhoản 2,3), cụ thể như sau:

    • Đối với dự án do doanh nghiệp quản lý:

    ü  Dự án của doanh nghiệp nhà nước:

    –       Đối với dự án nhóm A và dự án có giá trị > 50% vốn chủ sở hữu …: cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt (CDPL khoản 1b)

    –       Đối với dự án nhóm B trở xuống có giá trị < 50% vốn chủ sở hữu …: Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt

    ü  Dự án của doanh nghiệp khác:

    –       Dự án của công ty cổ phần:

    o   Đối với dự án có giá trị > 35% tổng tài sản …: Đại hội đồng cổ đông phê duyệt (CDPL khoản 2d)

    o   Đối với dự án có giá trị < 35% tổng tài sản …: Hội đồng quản trị phê duyệt (CDPL khoản 1)

    –       Dự án của công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Hội đồng thành viên phê duyệt (CDPL khoản 2c)

    –       Dự án của công ty TNHH 1 thành viên: Hội đồng thành viên phê duyệt (CDPL khoản 1), hoặc Chủ tịch công ty (nếu có) phê duyệt (CDPL khoản 1)

    –       Dự án của công ty hợp danh: Hội đồng thành viên phê duyệt (CDPL khoản 3đ)

    –       Dự án của doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp phê duyệt (CDPL khoản 1)

    • Đối với dự án do cơ quan/tổ chức khác quản lý: Người đại diện có thẩm quyền phê duyệt

    Tham khảo : Mẫu thư hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

     
    Bạn không biết Tải Tài Liệu như thế nào ? Xem Cách Tải