Dự toán cho 1m2 mặt đường bê tông xi măng, loại dày 20 cm

Dự toán cho 1m2 mặt đường bê tông xi măng, loại dày 20 cm

 

STT

 

Hạng mục chi phí

 

Đơn vị Định mức Đơn giá

(Đồng)

Hệ số chi phí

nhân công – ca máy

Thành tiền

(Đồng)

A Chi phí vật liệu         221.449
1 Rải giấy dầu lớp ngăn cách m2        
Giấy dầu m2 1,1200 5.100 5.712
2 Ván khuôn thép mặt đường BTXM m2        
Thép tấm, thép hình Kg 0,3150 16.500 5.198
3a Bê tông mặt đường, đá 1×2 M250 m3        
Xi măng PC40 Kg 67,0350 1.500 100.553
Cát đổ bê tông m3 0,0974 240.000 23.376
Đá dăm 1×2 m3 0,1806 260.000 46.956
Nước m3 0,0379 5.000 190
Gỗ làm khe co giãn m3 0,0028 8.637.268 24.184
Nhựa đường Kg 0,7000 21.830 15.281
3b Bê tông mặt đường, đá 1×2 M300 m3        
Xi măng PC40 Kg 76,6700 1.500
Cát đổ bê tông m3 0,0937 240.000
Đá dăm 1×2 m3 0,1788 260.000
Nước m3 0,0379 5.000
Gỗ làm khe co giãn m3 0,0028 8.637.268
Nhựa đường Kg 0,7000 21.830
B Chi phí nhân công         118.008
1 Rải giấy dầu lớp ngăn cách m2        
Nhân công bậc 3, 5/7 (nhóm 01) Công 0,0118 42.637 5,14 2.586
2 Ván khuôn thép mặt đường BTXM m2        
Nhân công bậc 4, 5/7 (nhóm 01) Công 0,1150 49.845 5,14 29.463
3a Bê tông mặt đường, đá 1×2 M250 m3        
Nhân công bậc 4/7 (nhóm 01) Công 0,3640 45.944 5,14 85.959
3b Bê tông mặt đường, đá 1×2 M300 m3        
Nhân công bậc 4/7 (nhóm 01) Công 0,3640 45.944 5,14
C Chi phí máy thi công   5.818
3a Bê tông mặt đường, đá 1×2 M250 m3        
Máy trộn bê tông, dung tích 500 lít Ca 0,0190 115.328 1,45 3.177
Máy đầm bàn, công suất 1,0 KW Ca 0,0178 49.765 1,45 1.284
Máy đầm dùi, công suất 1,5 KW Ca 0,0178 52.595 1,45 1.357
3b Bê tông mặt đường, đá 1×2 M300 m3        
Máy trộn bê tông, dung tích 500 lít Ca 0,0190 115.328 1,45
Máy đầm bàn, công suất 1,0 KW Ca 0,0178 49.765 1,45
Máy đầm dùi, công suất 1,5 KW Ca 0,0178 52.595 1,45
TỔNG CỘNG (A+B+C): 345.275

Cách tính:

* Chi phí vật liệu = Định mức x đơn giá do liên Sở Tài chính – Xây dựng công bố (hoặc giá thực tế tại địa phương nếu không có giá công bố).

* Chi phí nhân công = Định mức x đơn giá x hệ số điều chỉnh theo khu vực (chọn 01 trong 03 hệ số kc ở Bảng B.2. Ở đây lấy ví dụ công trình thuộc địa bàn huyện Tân Phú, là khu vực 03, lấy hệ số = 5,14).

* Chi phí máy thi công = Định mức x đơn giá x hệ số điều chỉnh theo khu vực (chọn 01 trong 03 hệ số km ở Bảng B.2. Ở đây lấy ví dụ công trình thuộc địa bàn huyện Tân Phú, là khu vực 03, lấy hệ số = 1,45).

Chú thích:

– Nếu không dùng lớp giấy dầu thì không tính Hạng mục số 1.

– Nếu dùng bê tông M250 thì không tính Hạng mục số 3b, dùng bê tông M300 thì không tính Hạng mục số 3a.

 

 

You may also like...