Lập dự án đầu tư siêu thị tại thành phố Hòa Bình

    1
    1073
     

    Lập dự án án đầu tư xây dựng siêu thị – Hosoxaydung.com xin gửi tới độc giả để tham khảo. Khi quý vị cần lập dự án đầu tư xây dựng có thể liên hệ hosoxaydung.com theo số Hotline: 0904.87.33.88 .  Quý vị cùng tham khảo chi tiết lập dự án đầu tư siêu thị sau đây

    CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT- TỔNG HỢP KINH PHÍ

     

    I.CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT:

    – Tên công trình: SIÊU THỊ ĐỒ GỖ MỸ NGHỆ CAO CẤP PHÚ ĐẠT.

    – Địa điểm xây dựng: Phường Hữu Nghị, thành phố Hoà Bình,tỉnh Hoà Bình.

    – Diện tích khu đất                                                      :         1.360m2

    – Diện tích xây dựng                                                   :         650m2

    – Diện tích sàn(kể cả tầng hầm)                                   :         2.630m2

    Trong đó:    Diện tích tầng hầm                                     :         610m2

    Diện tích tầng1                                  :         650m2

    Diện tích tầng2                                  :         685m2

    Diện tích tầng3                                  :         685m2

       – Mật độ xây dựng                                                      :         47,8%.

    – Hệ số sử dụng đất                                                     :         1,48.

    – Tầng cao trung bình                                                 :         3,0.

    – Diện tích sân đường bê tông nội bộ                                    :         570m2

    – Diện tích cây xanh tiểu cảnh                                              :         120m2

    – Tổng chiều dài đường rào                                         :         110 mét dài.

    – Nhà bảo vệ                                                               :         02 nhà.

    II. TỔNG HỢP KINH PHÍ:

    Tổng mức đầu tư: 20.706.927.000 đồng( hai mươi tỷ bảy trăm linh sáu triệu chín trăm hai mươi bảy ngàn đồng chẵn)

    Trong đó:

    – Chi phí xây lắp                                        :  14.520.450.000 đồng.

    – Chi phí thiết bị                                         :    2.134.376.400 đồng.

    – Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng                  :       156.400.000 đồng.

    – Chi phí quản lí dự án                                :       293.347.106 đồng.

    – Chi phí tư vấn đấu tư xây dựng                :    1.091.827.576 đồng.

    – Chi phí khác                                             : 628.077.570 đồng.

    – Dự phòng phí                                           : 1.882.447.865 đồng.

    III. KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:

    1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

    – Lập báo cáo khảo sát địa hình, địa chất khu đất dự kiến đầu tư xây dựng dự án: tháng 11 năm 2007.

    – Lập dự án đầu tư xây dựng công trình và lập hồ sơ thiết kế cơ sở công trình: tháng 2 đến tháng3 năm 2008.

    – Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và hồ sơ thiết kế cơ sở: trong tháng 4 năm 2008.

    2. Giai đoạn thực hiện đầu tư:

    – Khảo sát địa chất, thiết kế kỹ thuật thi công và lập tổng dự toán: tháng04 năm 2008 đến tháng 05 năm 2008.

    – Thẩm định, phê duyệt thiết kế- dự toán, lập hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu: tháng 06 năm 2008.

    – Thời gian thi công: 18 tháng kể từ ngày nhận bàn giao công trình.

    A. THUYẾT MINH CHUNG

    CHƯƠNG I. CÁC CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

    I. CĂN CỨ PHÁP LÝ:

    – Căn cứ luật đất đai 2003của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam.

    – Căn cứ luật XD số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003.

    – Căn cứ quyết định số 42/2005/QĐ-BXD ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCNXDVN 353-2005 – Tiêu chuẩn thiết kế.

    – Căn cứ Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị.

    – Căn cứ quyết định 06/QĐ-BXD ngày 03/02/2005 của bộ xây dựng ban hành Định mức chi phí Quy hoạch xây dựng

    – Căn cứ thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định , phê duyệt quy hoạch xây dựng.

    – Căn cứ quyết định số 859/QĐ- UBND ngày 18 tháng 4 năm 2007 của UBND tỉnh Hoà Bình về việc thu hồi đất để cho Công ty TNHH Phú Đạt thuê xây dựng cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm nội thất cao cấp.

    – Căn cứ biên bản giao đất ngày 26 tháng 11 năm 2007 giữa đạ diẹn Phòng Tài nguyên và môi trường tỉnh Hoà Bình, Sở Tài nguyên và moi trường tỉnh Hoà Bình, UBND phường Hữu nghị, Trung tâm phát triển quỹ đất và đại diện Chủ đầu tư.

    – Căn cứ hợp đồng kinh tế số 71-2007/HĐ-XD ngày 21 tháng 11 năm 2007 về việc tư vấn khảo sát xây dựng, lập báo đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công và lập tổng mức đầu tư công trình siêu thị đồ gỗ mĩ nghệ cao cấp Phú Đạt.

    II. TÀI LIỆU SỬ DỤNG:

    – Quy chuẩn xây dựng Việt nam(I-II-III) theo quyết định số 682/BXD- CSXD ngày 14/12/1996, quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/009/1997 của Bộ trưởng bộ xây dựng.

    – Tiêu chuẩn Việt Nam 2622-1995 về phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình, yêu cầu thiết kế

    – Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 4319: 1986- Nhà và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế

    – Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 4451: 1987- Nhà ở nguyên tắc cơ bản để thiết kế.

     

    III. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

    Hoà bình có diện tích 4.700 cây số vuông phía Bắc giáp hai tỉnh Phú Thọ và Sơn Tây, phía Đông giáp thành phố Hà Nội, phía Nam giáp hai tỉnh Thanh Hoá và Ninh Bình, phía tây giáp tỉnh Sơn La, Tỉnh lỵ Hoà Bình và cách thành phố Hà Nội 75 cây số về hướng Tây – Nam.

    Hoà Bình từ một thị xã trở thành một thành phố trực thuộc tỉnh theo Nghị định số 126/2006 NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2006.

    Thành phố Hoà Bình có 13.276,5ha diện tích tự nhiên và 95.589 nhân khẩu, bao gồm 14 đơn vị hành chính gồm 8 phường và 6 xã. Về địa giới hành chính        thành phố: phía Đông giáp huyện Kỳ Sơn và huyện Kim Bôi, phía Tây giáp huyện Cao Phong và huyện Đà Bắc, phía nam giáp huyện Cao Phong, phía Bắc giáp huyện Thanh sơn, tỉnh Phú Thọ.

    Trên địa bàn thành phố có những danh thắng và di tích lịch sử nổi tiếng như:

    – Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình: Có tổng công suất 1,920MW (chiếm 1/3 tổng sản lượng diện tích cả nước) là công trình quan trọng của đất nước, vừa làm nhiệm vụ cung cấp điện, vừa làm nhiệm vụ chống lũ cho đồng bằng Bắc Bộ. Đây là công trình có ý nghĩa to lơn đối với quá trình công nghiệp hoà, hiện đại hoá. Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình còn hấp dẫn khách du lịch bởi sự hoành tráng, đồ sộ trong kiến trúc, có diện tích mặt hồ rộng lớn làm nên quần thể kiến trúc- văn hoá- xã hội.

    – Động Tiên Phi: nằm ở đồi Thúc, xóm Gai, xã Hoà Bình, thành phố Hoà Bình. Đây là kiệt tác của thiên nhiên mang vẻ huyền bí lại vừa gần gũi, ngoài những dải nhũ đá với hình dáng kỳ lạ còn có những bức tượng phật, chuông đồng… đem lại cho con người những giây phút đắm chìm trong sự kỳ diệu của tạo hoá.

    – Nhà tù Hoà Bình: là di tích lịch sử cách mạng ghi dấu ấn thời kỳ đấu tranh giành độc lập của dân tộc, cũng là nơi ghi lại tội ác dã man của bộn thực dân. Hiện nay thuộc phường Tân Thinh, Thành phố Hoà Bình.

    – Tượng đài anh hùng Cù Chính Lan là công trình tưởng niệm tinh thần chiến đấu dũng cảm của anh hùng Cù Chính Lan một mình dùng lựu đạn tiêu diệt xe tăng giặc Pháp.

    Bước vào những năm đổi mới, thành phố Hoà Bình đã đạt được nhiều thành tích: từng bước hội nhập với nền kinh tế thị trường, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, kết cấu cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện, đời sống nhân dân từng bước được nâng cao, nhu cầu về văn hoá tinh tân của nhân dân dược đáp ứng, tình hình chính trị- xã hội ngày càng ổn định, công tác an ninh và quốc phòng luôn được quan tâm và củng cố.

    Trong những năm tới, thành phố Hoà Bình tập trung vào việc xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá, lựa chọn các sản phẩm xuất khẩu có giá trị kinh tế cao và thị trường tiêu thụ ổn định, tích cực ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh để tăng năng suất lao động, từng bước giải phóng sức lao động.. để trở thành trung tâm kinh tế mạnh của tỉnh Hoà Bình và vùng Tây Bắc.

    Mới đây, trong cuộc trả lời phỏng vấn báo Hoà Bình, đồng chí Hoàng Việt Cường, Bí thư tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh Hoà Bình đã nêu rõ: để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội năm 2007 và các năm tiếp theo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đảng bộ lần thứ XIV; cần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo bước đột phá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ đi đôi với đẩy nhanh công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, tiếp tục xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng – xã hội; tăng cường thu hút đầu tư đi đôi với điều chỉnh cơ cấu đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vự kinh tế, văn hoá các khu du lịch vui chơi giải trí…

    Năm 2007, tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Hoà Bình thực hiện đạt 125,5 tỷ đồng, đạt 80,19% so cùng kỳ, trong đó, kinh tế nhà nước thực hiện đạt 84 tỷ đồng; kinh tế ngoài nhà nước đạt 41,5 tỷ đồng.

    UBND thành phố Hoà Bình đã tập trung chỉ đạo các chủ đầu tư đẩy mạnh tiến độ xây dựng cơ bản trên địa bàn, thực hiện đúng quy định của Luật đầu tư. Các dự án xây dựng trọng điểm của Thành phố về công tác chuẩn bị đầu tư cơ bản hoàn thành, tạo điều kiện cho việc triển khai xây dựng trong năm 2008 và các năm tới.

    Do đó việc Đầu tư xây dựng một Siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp trên địa bàn thành phố do Công ty TNHH Phú Đạt làm chủ đầu tư là một việc làm theo đúng chủ trương phát triển của thành phố Hoà Bình nói riêng và tỉnh Hoà Bình nói chung là một việc làm cần thiết nhằm góp phần tăng trưởng kinh tế thành phố cũng như góp cho thành phố một công trình kiến trúc đẹp

    CHƯƠNG II. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

    NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

     

    I. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ:

    Đầu tư xây mới toàn bộ khu Siêu thị đồ gỗ cao cấp Phú Đạt tại phường Hữu Nghị, thành phố Hoà Bình tuân thủ theo định hướng quy hoạch của thành phố cũng như các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước.

    II. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ:

    Chủ đầu tư           :                  Công ty TNHH Phú Đạt

    Nguồn vốn đầu tư          :                  Vốn doanh nghiệp

    CHƯƠNG III .ĐỊA ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG

    I. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

    Khu đất lập dự án Siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp Phú Đạt có giới hạn phạm vi, diện tích nghiên cứu khoản: 1360m2

    Ranh giới được xác định cụ thể theo báo cáo khảo sát địa hình do Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư Xây dựng và thương mại Đất Việt lập tháng 11 năm 2007.

    Khu đo được giới hạn bởi tuyến đường vào du lịch lòng hồ và khu đất được san lấp mặt bằng thuộc địa bàn phường Hữu Nghị, thành phố Hoà Bình. Tổng diện tích là hơn 1ha nằm trên bản đồ khổ A1 tỷ lệ 1/200.

    Tổng diện tích khu đất: 1.360m2.

    Hướng đông nam khu đất tiếp giáp với tỉnh lộ (1 hướng đi thành phố Hòa Bình, 1 hướng đi du lịch lòng hồ), các hướng còn lại của khu đất tiếp giáp với ruộng lúa.

    II. HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG:

    1.Đặc điểm về địa hình:

    Đây là khu vực có địa hình bằng phẳng, nằm ở vùng ruộng lúa hai vụ.

    Cao độ trung bình trên hiện trạng khu đất khoảng 6.60, trong đó cao độ lớn nhất là 6.88, cao độ thấp nhất là khoảng 6.33.

    Độ nghiêng thoát nước trên hiện trạng từ Tây nam sang hướng Đông Bắc.

    2. Điều kiện địa chất:

    Địa chất khu vực dự kiến xây dựng dự án Siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp Phú Đạt có nền đất không phức tạp, bao gồm 4 lớp đất và 1 lớp đá.

    Lớp 1: Bùn ruộng: là lớp phân bón trên bề mặt, bề dày từ 0,3 đến 0,4m. Có thể bóc bỏ khi thi công công trình.

    Lớp 2: Sét pha màu sám nâu, trạng thái dẻo mềm. Phân bố ngay lớp bùn ruộng, chiều sâu từ 0,3 đến 0,4m, bề dày từ 2,7 đến 3,8m. Đây là lớp đất có sự chịu tải và môđun tổng biến dạng thấp(R0=1km/cm2,E0=50km/cm2).

    Lớp 3: Sét màu nâu vàng, trạng thái dẻo cứng. Nằm ngay dưới lớp 2, chiều sâu mặt lớp là 3,1m, chiều sâu lớp đáy là 6m. Bề dày là 2,9 m. Thành phần là sét màu nâu vàng, nâu gụ trạng thái dẻo cứng. Là lớp đất có sức chịu tải và mô đun tổng biến dạng trung bình(Ro=1,2kg/cm2,Eo=70kg/cm2).

    Lớp 4: Sét màu nâu đỏ, sám vàng trạng thái nửa cứng chiều sâu lớp mặt thay đổi từ 4,1 đến 6,0m, chiều sâu đáy lớp thay đổi từ 11,5m đến 12m. Bề dày trung bình lớp là 6,7m. Thành phần sét màu nâu đỏ, sám vàng, đất ở trạng thái nửa cứng. Là lớp đất có sức chịu tải và mô đun tổng biến dạng là khá cao(Ro=2,0kg/cm2, Eo=120kg/cm2)

    Lớp 5: Đá vôi biến chất, màu xám xanh, xám vết đen vết sáng, nứt nẻ trung bình. Phân bố đều trên hiện trạng. Chiều sâu lớp mặt thay đổi từ 11,5 đến 12m, chiều sâu lớp đáy chưa xác định được. Dây là lớp đá cứng có sức chịu tải rất cao và cò thể coi như không có biến dạng. Cường độ kháng nén 1 trục Rn= 500kg/cm2.

    3. Đánh giá chung:

    Do thời điểm khảo sát bề mặt khu vực địa hình bị ngập lụt nên chưa xác địng được mực nước dưới đất. Tuy nhiên căn cứ vào cấu trúc địa tầng khu vực trong phạm vi khảo sát thì không có tầng chứa nước.

    Nhìn trung khu vực có địa hình đẹp và tương đối thuận lợi cho việc triển khai đầu tư xây dựng dự án. Mặt bằng khu vực hiện tại là ruộng chưa san lấp nhưng khá bằng phẳng xung quanh chưa có công trình xây dựng, giao thông tương đối thuận lợi.

    Tuy nhiên do diện tích khu đất là hạn chế so với quy mô công trình nên cũng là một sự bất lợi khi Đơn vị Tư vấn đưa ra các giải pháp thiết kế Quy hoạch Tổng mặt bằng.

    CHƯƠNG IV .QUY MÔ XÂY DỰNG VÀ CÁC MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC 

    I. Quy mô xây dựng:

    Việc đầu tư xây dựng công trình Siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp Phú Đạt đảm bảo các yêu cầu sau:

    – Phải phù hợp với quy hoạch chung khu vực cũng như chủ chương cả tỉnh và thành phố Hòa Bình.

    – Xây dựng một siêu thị thương mại đúng tiêu chuẩn hiện hành về quy hoạch, thiết kế cũng như xây dựng, vệ sinh môi trường,nghiên cứu tổ chức phù hợp với điều kiện đất đai, địa hình, các nguồn vật tư có sẵn tại địa phương. Bố trí đến tập quán địa phương trong bố cục quy hoạch, hình thức kiến trúc các công trình đối tượng, nhằm tạo nên cảnh quan, môi trường tốt nhất.

    1. Cơ  cấu tổ chức và dự kiến số lượng cán bộ:

    Về số lượng cán bộ công nhân viên dự kiến:

    TT

    Chức vụ và bộ phận

    Số lương(người)

    01

    Sáng lập viên

    03

    02

    Giám đốc

    01

    03

    Phó giám đốc

    02

    04

    Kế toán trưởng

    01

    05

    Kỹ sư trưởng

    02

    06

    Trưởng bộ phận xúc tiến thương mại

    01

    07

    Trưởng bộ phận kế hoạch

    01

    08

    Chánh văn phòng

    01

    09

    Phòng kỹ thuật

    05

    10

    Phòng kế hoạch tiếp thị

    05

    11

    Phòng tài chính-kế toán

    03

    12

    Phòng tổ chức-hành chính

    03

    13

    Bảo vệ

    02

    14

    Lái xe

    03

    15

    Tổ phục vụ

    04

    Tổng cộng

    37

    2. Quy mô cụ thể về diện tích:

    Dự kiến các thông số chính của dự án:

    – Tổng diện tích khu đất                                       :         1.360m2

    – Tổng diện tích xây dựng                                    :         6.50m2

    – Tổng diện tích sàn                                              :         2.700m2

    – Mật độ xây dựng                                                         :         50%.

    – Hệ số sử dụng đất                                              :         1.48 lần

    – Diện tích sân bê tông                                         :         500m2

    – Diện tích khu cây xanh tiểu cảnh                       :         150m2

    – Tổng chiều dài tường rào(tạm tính)                    :         120md

    – Nhà bảo vệ                                                                  :         02 nhà

    Cụ thể về diện tích làm việc và thương mại cần tính toán cụ thể theo tiêu chuẩn hiện hành.

    Các thiết b dự kiến:

    – Máy biến áp                                             :         (01máy)1500kvA.

    – Máy phát dự phòng                                  :         (01máy)500kvA.

    – Máy bơm                                                  :         05 chiếc

    – Hệ thống PCCC                                        :         01 hệ thống

    – Thiết bị lớp học(bàn, ghế, quạt,…)           :         Theo số lớp.

    – Hệ thống mạng điện thoại                        :         01 hệ thống

    – Hệ thống mạng máy tính                          :         01 hệ thống

     

    II. CÁC MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

    1.Về bố cục tổng mặt bằng:

    – Đảm bảo đủ các chức năng sử dụng của các hạng mục có trong công trình, tạo được một quy hoạch đẹp và hợp lý.

    – Các hạng mục công trình dược bố trí trên tổng mặt bằng đảm bảo các yêu cầu sau:

    + Tận dụngtriệt để các điều kiện thiên nhiên và đất đai.

    + Có mối liên hệ chặt chẽ về giao thông và chức năng.

    + Đảm bảo tính độc lập trong quản lý từng bộ phận và từng chức năng.

    2. Về giải pháp thiết kế kiến trúc:

    – Đây là công trình mang tính chất siêu thị thương mại hình thức kiến trúccàn phải hiện đại phù hợp với tính chất của công trình.

    – Công trình sau khi đã hình thành cần có sự hài hòa với các công trình kiến trúc lân cận, tránh việc chia nhỏ các hạng mục làm cho việc đầu tư kém hiệu quả.

    – Về vật liệu xây dựng nên dùng vật liệu đưn giản,ưu tiên việc sử dụng các vật liệu sẵn có tại địa phương để tiện cho việc vận chuyển đảm bảo kinh tế của dự án.

    -Vật liệu hoàn thiện công trình cần được sử dụng một cách thích hợp, đáp ứng nhu cầu sử dụng và đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ.

    3. Yêu cầu về kết cấu:

    Công trình có kết cấu khung BTCT chịu lực, tường bao che xây gạch chỉ.

    – Sàn BTCT có khẩu độ lớn cần đảm bảo yêu cầu chống độ rung.

    – Các tính toán phải tuân theo tiêu chuẩn xây dựng Việt nam.

    4. Các yêu cầu kỹ thuật khác:

    – Các không gian làm việc và không gian thương mại dịch vụ đòi hỏi phải được chiếu sáng tự nhiên trực tiếp và đảm bảo thông gió tự nhiên.

    – Hành lang cần được lấy sáng tự nhiên và thông gió tự nhiên theo tiêu chuẩn.

    – Đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố.

    – Hệ thống trang âm và hệ thống thông tin liên lạc đồng bộ.

    – Hệ thống cấp phát nước cần phù hợp hệ thống chung của thành phố.

    – Hệ thống điện, hệ thống phòng cứu hỏa, hệ thống bảo vệ,hệ thống thông gió, hệ thống chống sét,… cần đồng bộ, hiện đại và tuân thủ theo tiêu chuẩn và phụ thuộc nhu cầu sử dụng thực tế.

    CHƯƠNG V. CÁC GIẢI PHÁP QUY HOẠCH VÀ KIẾN TRÚC- PHƯƠNG ÁN CHỌN

    I. CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ- PHƯƠNG ÁN CHỌN:

    1.Phương án số1:

    Về quy hoạch tổng mặt bằng:

    Như chúng tôi đã trình bầy tại phần trên của dự án, diện tích của khu đất là tương đối nhỏ so với yêu cầu về quy mô của công trình nên công trình chính được đặt vào vị trí giữa khu đất, mặt chính của công trình quay ra tỉnh lộ, hướng chính là hướng Đông nam. Mặt tiền công trình được để thoáng, không bố trí hàng rào tăng diện tiếp xúc với tỉnh lộ. Hai nhà bảo vệ được bố trí tiếp giáp hàng rào hai bên công trình đảm bảo việc kiểm soát an toàn cho toàn bộ khu nhà.

    Khu cây xanh bố trí xung quanh công trình, tuy có diện tích nhỏ nhưng đảm bảo sự thoáng mát và tạo cảm giác nhẹ nhàng cho công trình. Xung quanh công trình là hệ thống đường giao thông nội bộ đảm bảo tiêu chuẩn về phòng chốn cháy nổ cũng như thoát người khi có sự cố.

    Các thông số chính của tổng mặt bằng:

    Diện tích khu đất                                               :         1.360m2

    – Diện tích xây dựng                                   :         650m2

    – Diện tích sàn(kể cả tầng hầm)                            :         2.360m2

    Trong đó: Diện tích tầng hầm                     :         650m2

      Diện tích tầng 1                               :         650m2

      Diện tích tầng 2                               :         685m2

      Diện tích tầng 3                               :         685m2

    – Mật độ xây dựng                                                :         47,8%

    – Hệ số sử dụng đất                                     :         1.48.

    – Tầng cao trung bình                                 :         3,0

    – Diện tích sân đường bê tông nội bộ          :         570m2

    – Diện tích cây xanh tiểu cảnh                    :         120m dài

    – Nhà bảo vệ                                               :         02 nhà

    Về cơ cấu tổ chức mặt bằng:

    Do đây là công trình có chức năng chính là thương mại dịch vụ nên sử dụng dưới cột lớn tại phương án1, khẩu độ cột là 8m*8m, tạo các không gian lớn và linh họat rong sử dụng cũng như đem lại hiệu quả kinh tế trong đầu tư.

    Quy mô sàn tầng 1 của công trình là 650m2. Hệ thống giao thông ở đây chủ yếu sử dụng giao thông trục đứng bao gồm 02 thang bộ và 01 thang máy, được bố trí về phía trước công trình, tiếp súc trực tiếp với sảnh chính, thuận tiện cho phục vụ. Không gian rộng bên trong được tận dụng tối đa cho các chức năng dịch vụ thương mại. Bố trí một sảnh phụ tại phía sau công trình.

    Về hình thức mặt bằng công trình cân đối, phù hợp với chức năng sử dụng.

    Về mặt bằng cụ thể các tầng nhà:

    Tầng hầm:

    Diện tích tầng hầm: 650m2, được sử dụng làm làm ga ra để xe có diện tích khu đất là nhỏ và không bố trí được ga ra bên ngoài. Có hai lối lên xuống tầng hầm bố trí tiếp xúc với đường giao thông thông tỉnh lộ để phục vụ các phương tiện tiếp cận trực tiếp với công trình. Ngoài ra tầng hầm của công trình còn là nơi bố trí các không gian kỹ thuật chính của công trình như: bể nước ngầm, không gian kho và phòng kỹ thuật.

    Tầng 1:

    Diện tích tầng 1: 650m2. Được sử dụng làm không gian siêu thị thương mại. Bố trí 02 sảnh : sảnh chính và sảnh phụ vào công trình. Hệ thống giao thông như đã nêu trên bao gồm 02 thang bộ và 01 thang máy. Khu vệ sinh được bố trí phía Tây nam công trình, tiếp súc với 01 khối thang bộ. Có một sảnh nhập hàng tại phía đông nam công trình, thuận tiện với liên hệ cầu thang máy.

    Diện tích kinh doanh: 410m2. Hệ số sử dụng k=65%.

    Tầng 2:

    Diện tích sàn tầng 2: 685m2. Cơ cấu giống như tầng 1. Tuy nhiên không gian sảnh tầng của tầng 2 dược kết hợp sử dụng làm không gian nghỉ giải khát phục vụ khách hàng.

    Diện tích dùng cho kinh doanh: 500m2. Hệ số k=73%.

    Tầng 3:

    Diện tích sàn tầng 3:650m2. Tầng 3 được sử dụng với chức năng phòng làm việc cho văn phòng và bộ phận quản lý tòa nhà. Ngoài ra còn bố trí một hội trường phục vụ việc hội họp, có thể kết hợp kinh doanh. Các không gian phòng làm việc đều tiếp xúc với diện bên ngoài đảm bảo việc chiếu sáng tự nhiên cũng như thông thoáng, tốt cho điều kiện làm việc.

    Về hình thức kiến trúc công trình:

    Công trình sử dụng hình thức kiến trúc hịên đại và mạch lạc, làm nổi bật chức năng thương mại dịch vụ của công trình. Hình thức kiến trúc mang tính chất biểu tượng, là sự kết hợp tròn- vuông trong hình khối, mang tính biểu trưng đặc sắc của dân tộc đồng thời làm cho công trình có tính mềm mại duyên dáng.

    Hệ thống máy bê tông cốt sắt vươn dài khỏe khoắn kết hợp với 4 cột giả tại 4 góc công trình tạo mọi sự chắc chắn bề thế nhưng vẫn mang dáng dấp’’bay”. Các mảng rỗng của kính an toàn kết hợp với các mảng đặc của tường và các tấm bê tông được chú trọng thiết kế tạo ra nhịp điệu chung cho công trình. Do đây là công trình thấp tầng nên mặt bằng mái cũng được nghiên cứu kỹ, tạo cảm giác rất sinh động cho công trình khi tiếp cận công trình trên một độ cao nhất định.

    Vật liệu hoàn thiện của công trình sử dụng các vật liệu mag tính hiện đại như tấm lợp kim nhôm aluminum, kính an toàn 8 ly, ốp đá granit và sử dụng sơn cao cấp…

    2. Phương án số 2.

    Về quy hoạch tổng mặt bằng:

    Cũng như phương án 1, công trình được đặt vào vị trí giữa khu đất, mặt chính công trình quay ra tỉnh lộ, hướng chính là hướng Đông nam. Mặt tiền công trình được để thoáng, có xu hướng cận mặt đường, chỉ giới xây dựng công trình trùng với chỉ giới đường đỏ. Bộ phận trực bảo vệ được bố trí ngay trong công trình.

    Do diện tích chiếm đất của phương án là tương đối lớn( diện tích xây dựng công trình là 770m2) nên trong khuôn viên không bố trí các khuôn viên cây xanh, đây cũng là một nhược điểm của phương án. Xung quanh các công trình là hệ thống đường giao thông nội bộ đảm bảo tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ cũng như thoát người khi có sự cố.

    Đề xuất phương án sử dụng gần như toàn bộ khu đất để làm tầng hầm phục vụ để xe cũng như kỹ thuật cho tòa nhà.

     Các thông số chính của tổng mặt bằng:

    – Diện tích khu đất                                               :         1.360 m2.

    – Diện tích xây dựng                                   :         770m2.

    – Diện tích sàn( kể cả tầng hầm)                           :         3.828m2

    Trong đó:    Diện tích tầng hầm                                     :         1.036m2.

    Diện tích tầng1                                  :         708m2

    Diện tích tầng 2                                 :         745m2

    Diện tích tầng  3                                :         745m2.

    – Mật độ xây dựng                                                :         56,6%

    – Hệ số sử dụng đất                                     :         2,8.

    – Tầng cao trung bình                                 :         3,0.

    – Diện tích sân đường bê tông nội bộ                    :         590m2.

    – Tổng chiều dài đường rào                         :         120m dài.

    Về cơ cấu tổ chức mặt bằng:

    Do đây là công trình có chức năng chính là thương mại dịch vụ nên sử dụng lưới cột lớn tại phương án 1,  khẩu độ cột là 7,5m * 7,5m, tạo ra các không gian lớn và linh hoạt trong sử dụng. Bố trí 3 lối vào công trình: một sảnh chính tiếp giáp mặt đường tỉnh lộ, 02 sảnh phụ bố trí vào hai bên hông công trình. Quy mô sàn tầng 1 của công trình là 708m2. Hệ thống giao thông ở đây chủ yếu giao thông trục đứng bao gồm 02 thang bộ và 01 thang máy, được bố trí khác biệt nhau, mỗi thang bộ và một thang máy bố trí cạnh sảnh chính công trình, một thang bộ và khu vệ sinh được bố trí cạnh sảnh phụ của công trình.

    Về hình thức mặt bằng công trình tương đối cân đối, phát triển theo hướng chiều dài.

    Về mặt bằng cụ thể các nhà tầng:

    Tầng hầm:

    Diện tích tầng hầm: 1.038m2, được sử dụng ra làm ga ra để xe do diện tích khu đất là nhỏ và không bố trí được ga ra bên ngoài. Có hai lối lên xuống tầng hầm bố trí tiếp xúc với đường giao thông tỉnh lộ để phục vụ các phương tiện tiếp cận trực tiếp với công trình. Ngoài ra, tầng hầm của công trình còn là nơi bố trí các không gian kỹ thuật chính của công trình như: bể nước ngầm, không gian kho và phòng kỹ thuật. Có một khác biệt với phương án 1, tại phương án 2 tầng hầm được mở rộng chiếm hầu hết diện tích của khu đất.

    Tầng 1:

    Diện tích tầng 1: 708m2, sử dụng làm kinh doanh thương mại đồ gỗ mỹ nghệ. Sảnh chính có bố trí một thang máy và 01 thang bộ kết hợp với nơi gửi đồ của khách. Một thang bộ khác bố trí phía sau công trình đảm bảo quy định PCCC, khu vệ sinh được bố trí cạnh thang bộ này.

    Diên tích dành cho kinh doanh: 480m2. Hệ số k=67%

    Tầng 2:

    Có cơ cấu và chức năng sử dụng như tầng 1.

    Diện tích sàn tầng2: 745m2.

    Diện tích dành cho kinh doanh : 550m2. Hệ số k=73%

    Tầng 3:

    Diện tích sàn tầng 3: 745m2, được sử dụng làm văn phòng cho thuê và không gian làm việc cho bộ phận quản lý tòa nhà.Các không gian văn phòng được phân chia bằng các vách ngăn nhẹ linh động, có thể rễ ràng thay đổi khi có yêu cầu về chức năng sử dụng của tầng nhà.

    Về hình thức kiến trúc công trình:

    Về hình thức kiến trúc tại phương án 2 theo chủ nghĩa công năng, hình thức kiến trúc công trình toát lên tính hiện đại, không rườm rà. Các phân vị đứng và phân vị ngang được thể hiện rõ ràng. Chủ yếu sử dụng vật liệu kính thể hiện chức năng công trình, kết hợp với các vị trí đặt tại sảnh chính cũng như các dọc theo phân vị đứng sử dụng chớp kim loại để tạo sự sinh động, linh hoạt cho công trình. Sảnh chính công trình là sảnh thép dây treo, màu sắc công trình tương đối phù hợp với chức năng sử dụng.

    3.Ưu nhược điểm các phương án- Phương án chọn

    Phương án 1:

    Phương án 1 nhìn chung có nhiều ưu điểm: Về công năng sử dụng đã tận dụng triệt để các không gian kinh doanh, tránh lãng phí về diện tích. Phương án 1 đã tuân thủ các tiêu chí về quy hoạch: diện tích chiếm đất không quá lớn, tuân thủ chỉ giới xây dựng, có thể trong phạm vi hẹp vẫn bố trí các không gian cây xanh tạo vi khí hậu cho toàn bộ công trình.

    Về hình thức công trình tạo được nét duyên dáng mềm mại, vừa phù hợp với chức năng sử dụng vừa tạo đươc một hình khối mang nét văn hóa.

    Phương án 2:

    Về công năng sử dụng tuy phương án 2 triệt để hơn với phương án 1 nhưng có một số bất cập như: công trình có xu hướng tiếp cận mặt đường sẽ tạo cảm giác choán, chưa tạo được sự thoáng trong cách sử lý mặt đứng.

    Về hình thức phương án 2 còn tương đối khô khan cứng nhắc, mặc dù thích hợp với chức năng sử dụng nhưng chưa thực sự tạo được hình khối mềm, mang tính văn hóa.

    Ngoài ra, công trình còn một số chức năng còn thiếu đối với phương án 1 như chưa có hội trường, phòng họp nhỏ,…Về đầu tư tuy có quy mô lớn nên phương án 2 cũng có mức đầu tư lớn hơn với diện tích sử dụng cũng tương đương phương án1 nên hiệu quả kinh tế của phương án 2 là chưa cao.

    Kết luận phương án chọn :

    Trên căn cứ phân tích về ưu, nhược điểm của các phương án quy hoạch thứ nhất và thứ 2 như đã nêu tại phần trên của thuyết minh, đơn vị tư vấn đề xuất lựa chọn phương án 1 là phương án chọn để tiếp tục triển khai các bước iếp theo của dự án siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp Phú Đạt.

    CHƯƠNG VI. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CH PHƯƠNG ÁN CHỌN

    I. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH:

    Các thông số chính của dự án:

    Các thông số chính của tổng mặt bằng:

    – Diện tích khu đất                                               :         1360m2

    – Diện tích xây dựng                                   :         650m2

    – Diện tích sàn(kể cả tầng hầm)                            :         2.360m2

    Trong đó:  Diện tích tầng hầm                    :         610m2.

    Diện tích tầng 1                         :         650m2.

    Diện tích tầng 2                         :         685m2.

    Diện tích tầng 3                         :         685m2.

    – Mật độ xây dựng                                                :         47,8%.

    – Hệ số sử dụng đất                                     :         1,48.

    – Tấng cao trung bình                                 :         3,0.

    – Diện tích sân đường bê tông nội bộ          :         570m2.

    – Diện tích cây xanh tiểu cảnh                    :         120m2.

    – Tổng chiều dài tường rào                          :         110 mét dài.

    – Nhà bảo vệ                                                         :         02.

     

    II. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:

    Công trình sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại và mạch lạc, làm nổi bật chức năng thương mại du lịch của công trình. Hình thức kiến trúc mang tính biểu tượng, Là sự kết hợp tròn vuông trong hình khối, mang tính biểu trưng đặc sắc của dân tộc đồng thời làm cho công trình có tính mềm mại duyên dáng.

    Hệ thống mái bê tông cốt sắt vươn dài khỏe khoắn kết hợp với 4 cột giả tại 4 gốc côngtrình tạo một sự chắc chắn bề thế nhưng vẫn mang dáng dấp”bay”. Cấc mảng rỗng của kính an toàn kết hợp với các mảnh đặc của tường và các tấm bê tông được chú trọng thiết kế tạo ra nhịp điệu chung cho công trình. Do đây là công trình thấp tầng nên mặt bằng mái cũng được nghiên cứu kỹ, tạo cảm giác rất sinh động cho công trình trên một độ cao nhất định.

    Phần sảnh chính công trình được chú trọng lưu ýkh i thiết và sử dụng mái thép dây căng tạo cảm giác nhẹ nhàng thanh thoát cho công trình.

    Vật liệu hoàn thiện của công trình sử dụng các vật liệu mang tính hiện đại, như tấm lợp kim aluminum, kính an toàn 8 ly kết hợp với khung nhôm sơn tĩnh điện, ốp đá granit và sử dụng sơn cao cấp,…Các không gian bên trong sử dụng tấm trần thạch cao khung xương tôn dập định hình, có thể che các hệ thống ky thuật của công trình bên trong. Gạch lát công trình là gạch granit 600*600 phù hợp với không gian lớn và đảm bảo về hiệu quả kinh tế.

     

    III. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH:

    1. Cơ sở tính toán:

    – Hồ sơ thiết kế kiến trúc và kết cấu do công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng &TM Đất Việt lập.

    – Tài lệu Hồ sơ khảo sát dịa chất do công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng &TM Đất Việt lập.

    – TVN 356-2005: Kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.

    – TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn hiết kế.

    – TCVN 205-1995: Móng cái. Tiêu chuẩn thiết kế.

    –  TCXDVN 206-2002: Cọc – Phương án thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.

    – TCVN 5573-2-1991: Kêt cấu gạch đá và gạch đá cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.

    – TCVN 6084-1995(ISO 3766:1997) Bản vẽ nhà và cồg trình xây dựng.Ký hiệu cốt thép bê tông.

    – TCXD 40-1987: kết cấu xây dựng và nền. Nguyên lý cơ bản về tính toán.

    – TCVN 4453-1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

    2. Các thông số kỹ thuật cônh trình:

    Mặt bằng- Mặt cắt kết cấu cônh trình( xem bản vẽ tại HSTK cơ sở)

    Vật liệu thiết kế.

    * Bê tông mác M250#:

    Cường độ tính toán chịu nén Rn=110kg/cm2

    Cường độ tính toán chịu kéo Rn=8.5kg/cm2

    Mô dun đàn hồi E=265000kg/cm2

    * Bê tông mác M300#:

    Cường độ tính toán chịu nén Rn=130k/cm2

    Cường độ tính toán chịu kéo Rn=11kg/cm2

    Mô dun đàn hồi E = 290000kg/cm2

    * Cốt thép:

    Thép trơn ứ <10mm Dùng nhóm thép AI:

    Cường dộ tính toán Rn=2300kg/cm2

    Cường dộ tính toán Rn=1800kg/cm2

    Mô dun đàn hồi E=2100000kg/cm2

    Thép gai ỉ ≥ 110mm Dùng nhóm thép AII:

    Cường độ tính toán Ra=2800kg/cm2

    Mô dun đàn hồi E=2100000kg/cm2

    3. Nội dung tính toán:

    Giải pháp kết cấu móng

    – Thông qua tài liệu khảo sát địa chất, căn cứ vào quy mô xây dựng, nội lực tính toán, chúng tôi dùng phương án kết cấu móng cọc kết hợp với hệ giằng móng tạo thành hệ kết cấu ổn định làm việc đồng thời.

    – Bê tông móng mác M250#, đá răm 2*4.

    – Bê tông dầm giằng móng, cổ cột dùng BT mác250# đá 1*2.

    – Thép móng AI cho cấu tạo thép đai móng.

    – Thép AII cho thép chịu lực của móng

    Giải pháp kết cấu phần thân

    Công trình thấp tầng, chúng tôi lựa chọn hệ kết cấuchịu lực chính cho công trình là hệ khung gầm sàn bê tông cốt thép đổ toàn bộ khối.

    Công trình có mặt bằng hìh chữ nhật. Hệ kết cấu chịu lực rõ ràng,

    – Đối với cột: cột có tiết diện 400*400, 250*400…(xem ở các bản vẽ thiết kế chi tiết)

    – Đối vớidầm, thiết diện được thống kê trên mặt bằng kết cấu và bản vẽ chi tiết rầm.

    – Đối với sàn:

    +Sàn cốt: +0,00m sử dụng phương án sàn không dầm dày 250mm

    + Các sàn thông thường, sàn có bề dày 1000,120 (xem chi tiết trên MBKC)

    IV. HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:

    1. Mục đích yêu cầu của phương án

    Phương án thiết kế hệ thống PCCC, hệ thống đền chỉ dẫn thoát nạn cho công trình phải đảm bảo tính khoa học, kỹ thuật phù hợp với các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước trong lĩnh vực PCCC, đồng thời phải đảm bảo tính kỹ thuật, mỹ thuật cao phù hợp với đặc điểm kiến trúc của công trình. Phương án thiết kế hệ thống PCCC tại chỗ, hệ thống đèn chỉ dẫn thoát nạn, hệ thống đèn sự cố và hệ thống âm thanh khẩn cấp và điện thại phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:

    Hệ thống báo cháy tự động:

    – Phát hiệu và thông báo kịp thời khi có cháy xảy ra theo đúng chức năng.

    – Các tín hiệu đặ trưng phát ra bằng âm thanh, ánh sáng phải rõ ràng và đủ âm lượng để mọi người xung quanh dẽ nhận biết và xử lý kịp thời .

    – Có khả năng chồng nhiễu tốt (không báo giả).

    – Không gây ảnh hưởng và bị ảnh hưởng của các thiết bị khác trong công trình tác động.

    – Các thiết bị được đưa vào phòng án là loại tiên tiến, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam bảo đảm độ bền cao phù hợp với các tiêu chuẩn nhà nước đã ban hành đồng thời dễ dàng bảo quản, thay thế, sửa chữa khi cần thiết.

    – Có khả năng kết nối với các thiết bị ngoại vi khác như điều khiển hệ thống chữa cháy, hệ thống báo động,hệ thống thoát hiểm vvv..

    Hệ thống chữa cháy tại chỗ.

    – Hệ thống chữa cháy lắp đặt cho công trình phảI phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn của nhà nước về công tác PCCC.

    – Hoạt động có hiệu quả trong mọi trường hợp.

    – Các trang thiết bị trong hệ thống có độ bền cao,phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường Việt Nam.

    – Dễ dàng bảo quản,thao tác, sử dụng và sửa chữa thay thế khi cần thiết.

    Hệ thống đèn EXIT và chiếu sáng sự cố:

     – Hệ thống dèn Exit lắp đặt cho công trình phảI phù hợp với yêu cầu,tiêu chuẩn của Nhà nước đã ban hành trong công tác PCCC.

    – Có nguồn điện độc lập,bằng pin và ắc quy (hoạt động cả khí công trình bị cắt điện)

    – Giúp con người nhìn rõ lối đi và thoát ra ngoài bằng con đường an toàn và nhanh nhất.

    – Hoạt động có hiệu quả trong mọi trường hợp.

    – Dễ dàng bảo quản, sử dụng và sửa chữa thay thế khi cần thiết.

    2. Cơ sở và căn cứ áp dụng:

    Hệ thống PCCC tại siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp Phú Đạt được thiết kế dựa trên các cơ sở sau:

    – Luật PCCC 29/6/2001

    – TCVN 6102-1996-ISO 7202:1987 PCCC, chất chữa cháy bột

    – TCVN 4513-1998  cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế.

    – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3254 – 1989 An toàn cháy. Yêu cầu chung.

    – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760 – 1993 Hệ thống chữa cháy. Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng.

    – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5739 – 1993 Thiết bị chữa cháy. Đầu nối.

    – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 1993 Hệ thống báo cháy. Yêu cầu kỹ thuật.

    – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6305 – 1997 – ISO  6182- 1:1993 Phòng cháy chữa cháy Hệ thống Sprinkler tự động.

    – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5740 – 1993 Thiết bị chữa cháy vòi chữa cháy sợi tổng hợp tráng cao su – Yêu cầu thiết kế.

    – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622 – 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.

    – Tiêu chuẩn ngành TCN 6161 – 1996 Phòng cháy chống cháy cho chợ và trung tâm thương mại – Yêu cầu thíêt kế.

    – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 2001 Hệ thống báo cháy. Yêu cầu kỹ thuật.

    – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336 – 2003 Hệ thống Sprinkler tự động PCCC

    Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.

    3. Phương án thiết kế:

    Toà siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp Phú Đạt cao 3 tầng và 1 tầng hầm được sử dụng làm dịch vụ công cộng, siêu thị và văn phòng làm việc có kết cấu bê tông cốt thép. Công trình siêu thị đỗ gỗ mỹ nghệ cao cấp Phú Đạt  là khu vực siêu thị và dịch vụ công cộng cho nên lượng người đến làm việc, giao dịch, mua bán đông. Vì vậy cong tấc phòng cháy chữa cháy mang tính cấp thiết và bắt buộc. Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải được thiết kế lắp đặt với mức độ tin cậy cao nhất, hệ thống chữa cháy phải kịp thời và hiệu quả.

    Phương án thiết kế hệ thốngPCCC:

    Xác định phương án thiết kế hệ thống PCCC cho các tầng khác nhau trong toà nhà: Căn cứ vào đặc điểm kiến trúc, tính chất nguy hiểm, cháy, nổ của công trình dựa trên các tiêu chuẩn của Nhà nước trong lĩnh vực PCCC, đồng thời để phương án có tính khả thi cao, đảm bảo được yêu cầu phát hiện và chữa cháy kịp thời không để sảy ra cháy lớn, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản khi có cháy sảy ra, hệ thống PCCC tại chỗ của công trình được thiết kế các hệ thống cụ thể như sau:

    – Thiết kế lắp đặt hệ thống báo cháy tự động cho toàn bộ toà nhà từ tầng hầm cho đến tầng 3.

    – Thiết kế lắp đặt hệ thống chữa cháy tạo chỗ gồm:

    + Hệ thống chữa cháy tự động Spinkler cho Gara ôtô, các tầng làm siêu thị kinh doanh.

    + Hệ thống chữa cháy vách tường, xe đẩy chữa cháy, bình chữa cháy cho các khu vực sảnh tầng và toàn bộ công trình.

    + Hệ thống chữa cháy và tiếp nước chữa cháy ngoài nhà ( ở tầng 1)

    Hệ thống báo cháy tự động:

    Khi trong khu vực bảo vệ sảy ra cháy, đám cháy sẽ sinh ra nhiệt lượng và khói nhất định, các yếu tố này sẽ toả ra môi trường sung quanh và tác động lên các đầu báo cháy. Khi các thông số của các yếu tố trên đạt đến giá trị nhất định chi phép đầu báo cảm nhận được đồng thời chuyển tín hiệu về trung tâm báo cháy ( Thông qua hệ thống cáp tín hiệu ), trung tâm báo cháy sẽ phân tích các tín hiệu trên và phát tín hiệu báo động cần thiết bằng âm thanh, ánh sáng để thông báo cho mọi người sung quanh biết và có biện pháp xử lý kịp thời, đồng thời trung tâm truyền tín hiệu để điều khiển các hệ thống ngoại vi khác như hệ thống chữa cháy tự động, điều khiển cửa ngăn cháy, thông gió… Việc báo cháy còn có thể thực hiện được bằng việc ấn các nút báo cháy nhờ sự phát hiện của con người.

    Giải pháp thiết kế hệ thống PCCC cho công trình bằng các hệ thống thiết bị sau:

    – Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động của hãng Network – Mỹ.

    – Lắp đặt hệ thóng chữa cháy tự động Spinkler của hãng tyco (Anh)

    – Họng nước chữa cháy vách tường, trụ nước chữa cháy ngoài nhà của Trung Quốc sản xuất.

    – Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu đa dạng, phù hợp với từng vị trí bảo vệ ( xe đẩy chữa cháy, bình chữa cháy sách tay bằng bọt, bột và CO2) của Trung Quốc sản xuất.

    – Lắp đặt hệ thống đèn thoát nạn, (exit) báo động cháy, báo động âm thanh, hệ thống điều khiển thiết bị hút khói, cắt điện, cửa ngăn cháy vv…

    Để đáp ứng nhu cầu đặt ra ta chọn thiết bị cho hệ thống báo cháy tự động cụ thể như sau:

    – Tủ trung tâm báo cháy sử dụng loại model NX8 – 8 kênh.

    – Đầu báo khói quang model: 1412.

    – Đầu báo nhiệt gia tăng model : HC 302A.

    Thông số kỹ thuật:

    Nguồn vận hành

    16.5VAC/25VA

    Nguồn phụ

    W/25VA Transformer

    W/40/50VA Transfomer

    W/NX – 320 Powor Supply

     

    500mA

    1A

    3A

    Loop Resistance

    Loop chuẩn

    Đầu báo khói 2 dây

     

    Tối đa  300 Ohms

    Tối đa 30 Ohms

    Bộ điều khiển còi 2 tone
    Dòng khi báo động 2.5A
    Loop Response Chọn 50ms hoặc 500ms
    Nhiệt độ khi vận hành ođộ – 49 độ
    Kích thước bàn phím LED 64’’*4’’*1.1’’
    Kích thước bàn phím LCD 6.4’’*5.3’’*1’’
    Màu/ Nguyên liệu bàn phím Trắng /ABS
    Kích thước Panel 9.25’’*8.25’’*3.5’’
    Màu Panel Trắng đục
    Trọng lượng 91 bs

    Qua công tác nghiên cứu hồ sơ cũng như đặc điểm kiễn trúc, tính chất nguy hiểm cháy trong các tầng, phòng của công trình, để đảm bảo an toàn cho người và tài sản trong quá trình sủ dụng. Khi thiết kế hệ thống báo cháy tự động, phương án thiết kế cho các khu vực cụ thể như sau:

    – Tủ trung tâm báo cháy được lắp đặt tại phòng thường trực. (nơi thường xuyên có người trực 24/24)

    – Chương báo cháy, nút ấn báo cháy, đèn chỉ vị trí cháy được lắp đặt ở khu vực gần cầu thang lên xuống của các tầng.

    – Khu vực tầng hầm, thiết kế lắp đặt các đầu báo cháy nhiệt.

    Hệ thống chữa cháy tại chỗ

    Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường.

    + Mô tả: Từ đường ống trục chính có đường kính D100mm với 2 trục ống đứng, chạy thông tầng lên phía trên và đI vào các họng nước chữa cháy vách tường ở các tầng.

    + Thiết kế: Mỗi họng nước chữa cháy vách tường được bố trí 1 cuộn vòi vảI tráng cao su (vòi B) dài 20m và 1 lăng (lăng B) chữa cháy có đường kính đầu phun D13mm cho phép phun nước với lưu lượng q=2.5l/s. Các thiết bị trên đều được đặt trong một hộp gỗ hoặc tôn chôn chìm trong tường và nằm ở độ cao 1.25m tính từ tim họng nước đến mặt sàn. Hộp nước chữa cháy vách tường được bố trí ở nơi dễ thấy, dễ lấy như các đầu cầu thang, hành lang…Số lượng họng chữa cháy vách tường bố trí 1 hộp 1 tầng.

    Hệ thống chữa cháy tự động (Spinkler)

    + Cấu tạo: Đầu phun nước tự động(Spinkler) sử dụng của hãng Tyco (Anh).

    Các thông số kỹ thuật sau:

    * Đường kính danh nghĩa của vòi phun               20mm

    * Nhiệt độ làm việc                                              680c

    * Không gian bảo vệ    12ft * 12ft (3.7m *3.7m) = 13.69m2

    Thường có 2 loại đầu phun, một loại có giá đỡ đầu phun(giữ cho nước từ trong đường ống không chảy ra được) làm bằng ống thuỷ tinh, trong ống chứa chất lõng dãn nở mạnh khi tăng nhiệt, loại khác làm bằng phần tử(hợp kim) dễ nóng chảy.

    Hệ thống chữa cháy và tiếp nước chữa cháy ngoài nhà.

    + Trụ nước chữa cháy ngoài nhà: 1 trụ nước được bố trí ở góc công trình,

    Mỗi trụ nước cấu tạo 2 cửa mở, cửa mở có đường kính D65mm(phù hợp với cỡ vòi của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp hiện nay).

    Bình xe đẩy và bình chữa cháy xách tay.

    + Bình xe đẩy chữa cháy: Được bố trí ở tâng garage(tầng hầm) vì ở đây có xăng dầu xe ôtô và xe máy nên đám cháy có quy mô tốc độ phát triển lớn nên chất chữa cháy chủ yếu là bình bọt và bình bột đặt xen kẽ nhau. Các bình chữa cháy có khối lượng lớn (>25kg) được đật trên xe đẩy 2 bánh.

    + Bình chữa vháy xách tay bao gồm bình bột chữa cháy BC và bình CO2, các bình chữa cháy để ở nơI dễ thấy, dễ lấy (đầu cầu thang, hành lang vv…). Bình CO2 bố trí bảo vệ các phòng, tử kỹ thuật, các thiết bị điên, điện tử…(Xem bản vẽ thiết kế lắp đặt).

    Tính toán bể nước chữa cháy:

    Do toà nhà có diện tích nhỏ và chiều cao hạn chế, không gian chữa cháy thuận tiện, do vậy đơn vị thiết kế tính toán tình huống giả định có 1 đám cháy và sử dụng một bộ vòi rồng chữa cháy:

    Vậy: Qcc = 2.5l/s = 9m3/h

    Dung tích bể tối thiểu: Qbể = 9m3 * 3h  = 27m3

    4: Kết luận:

    Qua quá trình nghiên cứu, tính toán, đối chiếu với các tiêu chuẩn của nhà nước và qua thực tiễn, phương án trên hoàn toàn phù hơp với các tiêu chuẩn quy định của nhà nước trong lĩnh vực PCCC, đồng thời mang tính khả thi cao, đáp ứng được yêu cầu đặt ra của dự án.

     

    V. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG:

    1. Quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế:

    1- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình ban hành theo quyết định số 47/1999/QĐ-BXD ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Bộ Xây Dựng

    2- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập I, II, III ban hành theo quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14 tháng 12 năm 1996 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng.

    3- Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế( TCVN 4513 – 88)

    4- Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế(20TCN 33 – 85)

    5- Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình – Quy phạm thi công và nghiệm thu (TCVN 4519 – 88)

    6- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622 – 1995 : Phòng chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu kỹ thuật.

    7- Cấp nước thuật ngữ và định nghĩa ( TCVN 4474 – 87)

    8- Thoát nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế ( TCVN – 4474 – 87)

    9- Thoát nước – mạng lưới bên ngoài và công trình – tiêu chuẩn thiết kế ( 20TCN 51 – 84)

    10- Thoát nước thuậtngwx và định nghĩa ( TCVN 3786 – 87)

    11- Hệ thống tài liệu thiết kế  xây dựng. Ký hiệu đường ống trên hệ thống kỹ thuật vệ sinh (TCVN 5673 – 92).

    12- Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Ký hiệu quy ước trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh ( TCVN 4615 – 88)

    13- Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Cấp thoát nước bên trong. Hồ sơ bản vẽ thi công (TCVN 6077 – 95 ) (ISO 4067 : 2 -80).

    14- Bản vẽ nhà và công trình xây dựng. Lắp đặt  – phần 2. Ký hiệu quy ước các thiết bị về sinh ( TCVN 6077 – 95) (ISO 4067:2-87)

    15- Sử lý nước thải – NXB xây dựng 1996. Giáo trình dùng cho chuyên ngành cấp thoát nước do phó GSTS Hoàng Huệ – Trường ĐH biên soạn.

    16- Sử lý và khử trùng nước thải tại các điểm dân cư nhỏ – NXB xây dựng Mockva 1978 của E.C Razumovski, S.L Medris và B.A. Kazaria.

    17- Sử lý nước thảI – tính toán thiết kế các công trình do TS  Lâm Minh Triết, trường đại học xây dựng biên soạn năm 1974.

    18- Tài liệu hội thảo công nghệ môi trường toàn quốc lần thứ nhất ngày 16 và 17/9/1997.

    19- Dựa trên hồ sơ thiết kế kiến trúc của công trình.

    2. Hệ thống cấp thoát nước ngoài nhà:

    Cấp nước sinh hoạt:

    Nước cấp cho nhà siêu thị được cấp từ tuyến ống cấp nước bên ngoài đường phố. Dẫn đén bể chứa nước ngầm, nước cấp cho các công trình qua trạm bơm lên các bể nước mái.

    Hệ thống cứu hoả được cấp cho trụ sở thông qua bơm cứu hỏa trực tiếp tới các hộp cứu hoả gắn tường.

    Thoát nước ngoài nhà.

    Thoát nước ngoài nhà có tác dụng vận chuyển toàn bộ lượng nước mưa, nước mặt và nước bẩn từ trong các công trình ra ngoài hệ thống thoát nước cống hộp ngoài đường phố.

    Được bố trí ngoài lòng đường. Hệ thống rãnh thu nước bố trí xung quanh nhà đổ vào các hố ga trên mạng lưới đường cống thu nước dẫn đến hố ga thảI ra ngoài hệ thống thoát nước.

    Trên hệ thống đường cống thoát nước nước thảI có bố trí các hố ga thăm đậy tấm nắp gang sẻ rãnh thu nước mặt.

    Trên hệ thống thoát nước có bố trí các ga thăm. Tại các điểm có sự thay đổi hướng dòng chảy, hay tại các điểm sả nước từ các công trình.

    Các ga thăm là hố ga xây dựng 220 x 220, vữa xi măng M75#, đáy hố ga đổ BTXM mác M150#, dưới có lớp đệm đá răm 4 x 6 dày 10cm.

    Nắp ga bằng gang xẻ rãnh thu nước mặt.

    Thành ngoài và trong hố ga chát vữa xi măng M75# dày trung bình 2cm.

    3. Hệ thống cấp thoát nước bên trong:

    Phần cấp nước sinh hoạt:

    Hệ thống cấp nước sinh hoạt và hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế thành 2 hệ thống riêng biệt.

    a) Hệ thống cấp nước sinh hoạt:

    Do áp lực nước của hệ thống cấp nước khu vực không đáp ứng dược yêu cầu, vì vậy nước được lấy từ mạng cấp nước chung của khu vực dẫn vào bể chứa nước đặt ngầm bên trong toà nhà bằng ống PPR ƒ50, sau đó dùng bơm tăng áp bơm nước lên bể chứa nước trên mái đường ống đẩy ƒ50. Bơm làm việc một ngày 1 giờ(máy bơm hoạt động theo sự điều khiển của zơle điện đặt rong bể chứa và bể chứa nước mái) đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhu cầu dùng nước cho nhà máy.

    Nước từ bể nước trên máI phân phối xuống khu vực vệ sinh có tuyến ống cấp chính, các khu vệ sinh đều có bố trí các van chặn. ống cấp nước và các phụ tùng kèm theo được làm bằng thép mạ kẽm vach xanh nối bằng zen.

    b) Hệ thống cấp nước cứu hoả:

    Do áp lực nước của hệ thống cấp nước thành phố không đáp ứng được yêu cầu vì vậy:

    Hệ thống cấp nước cứu hoả bên trong toà nhà đợc thiết kế tàhnh một mạng riêng bao gồm bể chứa nước ngầmngài nhà ( bể chung với mạng cấp nước sinh hoạt) chứa lượng nước đủ để chữa cháy trong 1 giờ với lưu lượng 2,5L/S.

    Bố trí họng chữa cháy vách tường, các họgn chữa cháy này được đặt ngầm trong tường xung quanh khu vực cầu than và hành lang.

    Trạm bơm chữa cháy đặt trong tấng hầm của toà nhà, trong trạm có đặt 2 máy bơm chữa cháy động cơ điện (1 bơm hoạt động 1 bơm dự phòng) với lưu lượng và cột áp theo tính toán để cấp nước đủ cho hệ thống.

    Phần thoát nước:

    Hệ thống thoát nước của trụ sở được thiết kế 3 mạng độc lập gồm: mạng thoát nước rửa, mạng thoát nước từ các xi, tiều và mạng thoát nước mưa. Vật liệu đường ống thoát nước trong nàh sử dụng ống nhựa PPR có áp lực tương tác P ≥ 8kg /cm2.

    a) Hệ thống thoát nước rửa:

    Thoát nước rửa gồm nước từ các chậu rửa, nước từ các khu sàn vệ sinh thu gom vào một ống đứng thoát nước rửa đặt trong các hộp kỹ thuật, đổ vào các hố ga của hệ thống thoát nước sân nhà, và đổ trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung của đường phố vì hàm lượng chất bẩn không lớn.

    b) Hệ thống thoát nước xí, tiểu:

    Thoát nước xí và tiểu treo được thu gom vào các ống đứng thoát nước xi, tiểu tất cả đặt trong các hộp kỹ thuật đổ vào bể tự hoại ( xme tính toán phần sau). Nước thảI sau khi được sử lý sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước bẩn sân nhà và thoát vào hẹ thống thoát nước bẩn ngoài.

    Bể tự hoại có chức năng lắng cặn và phân huỷ cặn trong môi trường yếm khí. Bể tự hoại được tính toán có dung tích đủ lớn để phân huỷ bùn trong khoảng thời gian 8 tháng, hàng năm thuê công ty vệ sinh môi trường tời dùng xe téc bơm hút bùn cặn 1 lần.

    c) Hệ thống thoát nước mưa:

    Nước mưa từ máitrụ sở được thu gom bằng các ống đứng DN110 chảy vào các rãnh thoát nước xung quanh nhà và đổ vào hệ thống thoát nước sân vườn ra hệ thống thoát nước chung của đường phố.

    Nước mưa bề mặt được thu vào các hố ga bố trí trên tuyến thoát nước sân và đổ vào hệ thống thoát nước chung của đường phố.

    4. Phần rác thải và vệ sinh môi trường:

    Những yêu cầu chung:

    Đây là một cong trình siêu thị thương mại được xây dựng mới. Vì vậy việc giảI quýêt các chất thảI, về sinh môI trường cần phảI theo kịp yêu cầu văn minh sạch đẹp của xã hội.

    Nước bẩn sinh hoạt cần phảI được thu gom triệt để, không được tự sả ra sông, hồ trước khi sử lý.

    Cần có những quy định cụ thể đối với các khu công nghiệp, tiểu thủ côgn nghiệp ở gần khu định cư, để các khu công nghiệp này không gây ô nhiễm môI trường nước và không khí.

    Cần đảm bảo chỉ tiêu cây xanh đô thị trong các khu dân cư.

    Thu gom triệt để chất thảI rắn về khu tập chung sử lý.

    Nội dung giải quyết cụ thể:

    Rác thải sinh hoạt:

    Tiếu chuẩn thải rác sinh hoạt 1.0kg/ng/ng dự báo khối lượng rác thảI sinh hoạt giai đoạn 2020 là 89 tấn/1ngày. Khối lượng rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp trong giai đoạn 2020 là 100tấn/ 1ngày.

    Mỗi khu chức năng đều được bố trí xe rác đẩy tay, ôtô chở rác chung trường đào tạo nhân lực Vinaconex nhận rác từ vị trí này vận chuyển đến bãI rác chung của toàn khu vực. Không duy trì tình trạng điểm đổ rác trung gian gây mất vệ sinh. Động viên, giáo dục việc sử dụng túi lilon đựng giác và tiện cho việc thu gom.

    Đặt các thùng rác loại 40kg ở nơi công cộng, khu tập thể va fthùng rác loại nhỏ 0,4m3 ở trục đường chính.

    Rác được vận chuyển tới khu sử lý, rác được chôn lấp hợp vệ sinh trong giai đoạn đầu tương lai sử lý thành phân compot và các hình thức chế biến sử lý chất thải rắn hiện đại khác.

    Vị trí chế biến sử lý chất thải rắn trên khu đất theo quy hoạch chung của đô thị, cần thiết phải lập dự án riêng cho khu vực chôn lấp rác này.

    Đánh giá tác động môi trường

    Đặt vấn đề:

    Tác động moi trường của công trình có quy mô và mức dộ không lớn. Đánh giá tác động môi trường của Dự án này nhằm phân tích các thành phần và chất lượng môI trường tại khu vực triển khai thực hiện Dự án và vùng liên quan trước khi có dự báo và đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môI trường trong qua trình xây dựng và khi Dự án đi vào hoạt động.

    Dự báo tác động môi trường khi thực hiện Dự án:

    – Về quan điểm phát triển, Dự án có một số định hướng sau đây:

    Khai thác tối đa quỹ đất, hồ hoang hoá, đất nông nghiệp có năng xuất thấp cho phát triển khu định cư.

    Đô thị hoá khu dân cư nông thôn, thôn xóm sen kẽ các khu chung cư.

    – Về cơ bản:

    Dự án phát triển khu đô thị là chủ yếu lên hoàn toàn không có các nhà máy công nghiệp. Vì vậy trong phần dưới đây, báo cáo không đề cập đến yếu tố ô nhiễm công nghiệp.

    Đánh giá tác động của quy hoạch xây dựng đối với môi trường hệ sinh thái:

    Khu vực Dự án chủ yếu là hồ nước và đất nông nghiệp. Như vậy giá trị về hiện trạng sinh thái khu vực Dự án là khá cao; không có loại giống quý hiếm cần bảo vệ để đa dạng nguồn gen.

    Dự báo tác động của quy hoạch xây dựng đối với môI trường không khí và tiếng ồn:

    Hiện nay trên địa bàn nguồn ô nhiễm không khí và tiếng ồn gần như là không có, chủ yếu do các hoạt động sinh hoạt. Khi xây dựng Dự án, phương án giảm thoểu ô nhiễm giao thông là hoàn thiện hệ thống đường xá, kể cả mặt hồ. Trồng nhiều cây xanh trong khu vực đô thị nhằm giảm ô nhiễm khí độc bụi và tăng cảnh quan. Khi Dự án đi vào hoạt động thì tình trạng ô nhiễm không khí và tiếng ồn sẽ nẵm trong giới hạn cho phép.

    Dự báo tác động của quy hoạch xây dựng đối với môI trường nước:

    Trong tương lai, khi hoàn tất các hạng mục công trình, về cơ bản hệ thống tiêu thoát nước khu vực Dự án sẽ được hoàn thiện. Hệ thống thu gom rác thải được xây dựng mới, đáp ứng nhu cầu tăng dân số trong khu vực.

    Xét về tổng thể, Dự án sẽ làm tăng khối lượng rác thải ra môi trường. Vì vậy cần phải tính toán khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận nước thải (sông, hồ) cũng như thiết kế trạm sử lý nước thải. Về nguyên tắc chung, mọi loại nước thải đô thị đều phải được sử lý trước khi thải ra môi trường để đảm bảo phát triển bền vững.

    Dự báo tác động của quy hoạch xây dựng đối với môi trường rác thải:

    Dự kiến trong tương lai khi Dự án đI vào hoạt động thì mức sinh rác sẽ khoảng 1,0kg/người/ngày. Như vầy mức sinh rác của khu định cư sẽ tăng, vì vậy cần tăng cường các phương tiện thu gom rác thải và chuyển đến bãI rác tập chung khi đặt vấn đề rác thải sẽ được giải quyết và không ảnh hưởng tới môI trường.

    Đánh giá chung:

    Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực đang ở tình trạng tốt. Đặc biệt là môi trường không khí và môi trường tiếng ồn. DO hiện trạng chất lượng môI trường khu vực Dự án khi tiến hành xây dựng sẽ có hướng sấu đi. Đề nghị các cấp thẩm quyền sớm tạo điều kiện để Dự án sớm được thực thi, góp phẩn giải quyết vấn đề môi trường chung của toàn khu vực.

     

    V. HỆ THỐNG ĐIỆN  – CHỐNG SÉT – ĐIỆN NHẸ

    1. Các căn cứ thiết kế:

    – TCVN 2328-1978: MôI trường lắp đặt thiết bị điện

    – TCVN4756-1989: Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.

    – TCXD 25-1991: Đặt đường dây điện trong nhà và công trình công cộng.

    – TCXD 27-1991: Đặt thiết bị điẹn trong nhà và công trình công cộng.

    – TCXDVN 46: 2007 Chống sét cho công trình xây dựng.

    – 11 TCN 19-1984: Quy phạm trnag bị điện phần hệ thống đường dây.

    – 11 TCN 21 – 1984: Quy phạm trang bị điện phần thiết bị phân phối.

    2. Công xuất điện của công trình:

    Nguồn điện:

    Nguồn điện cung cấp cho siêu thị là nguồn điẹn 3pha 4 dây điện áp 380/220W cấp từ trạm biến áp phân phối và từ máy phát điện dự phòng của siêu thị.

    Công suất điện của siêu thị:

    Công suất đặt của toàn bộ siêu thị là:         Pd = 249.5kw

    Công suất tính toán toàn bộ siêu thị:          Ptt = kdt x pd = 0.7 x 249.5 = 199.6kw.

    Từ đó ta có dòng điện tính toán là:   Itt = 360A

    Lưới điện phân phối:

    Công trình được bố trí 1 tủ phân phối điện tổng. Từ tủ điện tổng cấp điện lê tủ đệin các tầng bằng các sợi sáp điện 4 x 50mm2. Từ các tủ điện tầng phối đến các thiết bị điện của siêu thị.

    Các tủ điện được lắp đặt ở cao độ 1,5m so với cốt nền.

    Dây dãn từ công tắc đến các đèn dùng dây 1,5mm2.

    Dây dẫn cho mạch ổ cắm dùng dây 2,5mm2.

    Dây cấp đến các thiết bị khác đực thể hiện trên sơ đồ điện.

    Toàn bộ các dây cấp đến đèn và điều hoà được luồn trong máng tôn chống cháy.

    Hệ thống chống sét:

    Chống sét cho công trình được thực hiện bởi hệ thống các kim thu sét và dây nối lắp trên cáp kết nhô cao của toà nhà. Hệ thống này được nối xuống hệ thống nối đất bằng thép dẹt 30 x 3mm. Điện trở của hệ thống chống sét phải đảm bảo nhỏ hơn ≤10Ω.

    Hệ thống nối đất an toàn điện độc lập với hệ thống nôí đất chống sét và phải có điện trở ≤4Ω.

    Nếu không đạt các trị số điện trở nêu trên thì phải đóng bổ sung thêm cột tiếp địa.

    Tất cả các vỏ kim loại của tủ điện, hộp aptomat, may bơm nước… phải được nối vào hệ thống tiếp điện an toàn điện.

    Hệ thống điều hoà không khí:

    Trong phạm vi thiết kế chỉ thiết kế phần điện chờ cấp cho điều hoà. Sơ đồ đI dây và chủng loại dây thể hiện trên bản vẽ sơ đỗ phân phối điện tổng thể.

    Chọn loại điều hoà kiểu ghép để lắp đặt cho siêu thị. Công suất mỗi điều hoà là 24000BTU và dùng điều hoà lắp trần.

    Toàn bộ dây cấp điện cho các điều hoà được luồn trong máng tôn chống cháy.

    CHƯƠNG VII . KHÁI TOÁN KINH PHÍ

    1. CÁC CĂN CỨ TÍNH TOÁN

    – Đơn giá XDCT – Phần lắp đặt 16/2006-QĐ-UBND ngày 14/11/2006 của UBND tỉnh Hoà Bình.

    – Đơn giá XDCT – Phần xây dựng 19/2006 QĐ- UBND ngày 14/11/2006 của UBND tỉnh Hoà Bình.

    – Thông tư số 05-2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập, quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các Dự án đầu tư.

    – Định mức chi phí quản lý Dự án đầu tư và tư vấn đầu tư xây dựng công trình theo công văn số 1751/BXD- VP ngày 14 tháng 8 năm 2007.

    – Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT và luật sửa đổi, bổ xung một số điều khoản của luật huế GTGT.

    – Thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ tài chính hướng dẫn về chế độ thu nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đàu tư.

    – Quyết định số 33/2004QĐ-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt.

    – Một số báo giá tại thời điểm.

    – Theo bản vẽ thiết kế công trình siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp Phú Đạt do Công ty tư vấn đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt lập tháng 3 năm 2008.

    II- TỔNG HỢP KHÁI TOÁN KINH PHÍ

    BẢNG TỔNG HỢP KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH

    CÔNG TRÌNH: NHÀ SIÊU THỊ

    STT

    Nội dung chi phí

    Chi phí

    Trước thuế

    Thuế GTGT

    Sau thuế

    1

    Chi phí xây dựng

    13.200.409.091

    1.320.040.909

    14.520.450.000

    2

    Chi phí thiết bị

    1.957.318.909

    177.057.491

    2.134.376.400

    3

    Đền bù GPMB

    156.400.000

    4

    Chi phí quản lý Dự án

    293.347.106

    5

    Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

    1.091.827.576

    6

    Chi phí khác

    628.077.570

    7

    Dự phòng phí: 10% x (1+2+3+4+5)

    1.882.447.865

    Tổng vốn đầu tư cố định

    20.706.926.517

    LÀM TRÒN

    20.706.927.000

    Hai mươi tỷ, bảy trăm lẻ sáu triệu, chín trăm hai mươi bảy nghìn đồng chẵn

    BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG

    CÔNG TRÌNH: NHÀ SIÊU THỊ 

    STT

    Tên công trình

    Giá trị dự toán (VNĐ)

    Trước thuế

    VAT (10%)

    Sau thuế

    CÔNG TRÌNH: NHÀ SIÊU THỊ

    1

    San nền, hàng rào, sân đường nội bộ…

    1.160.859.091

    116.085.909

    1.276.945.000

    2

    Thí nghiệm cọc

    48.492.727

    4.849.273

    53.342.000

    3

    Xây dựng

    10.797.414.545

    1.079.741.455

    11.877.156.000

    4

    Bể nước, bể phốt

    57.181.818

    5.718.182

    62.900.000

    5

    Cấp thoát nước

    88.192.727

    8.819.273

    97.012.000

    6

    Điện

    293.206.364

    29.320.636

    322.527.000

    7

    Phòng cháy chữa cháy

    354.712.727

    35.471.273

    390.184.000

    8

    Hệ thống mạng thoại tổng đài mạng lan

    274.560.909

    27.456.091

    302.017.000

    9

    Camera quan sát…

    125.788.182

    12.578.818

    138.367.000

    Tổng cộng

    13.200.409.091

    1.320.040.909

    14.520.450.000

    BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ

    CÔNG TRÌNH: NHÀ SIÊU THỊ

    STT

    Tên công trình

    Số lượng

     (bộ, cái)

    Đơn giá

    Giá trị dự toán (VNĐ)

    Trước thuế

    VAT

    Sau thuế

    Công trình: Nhà siêu thị

    1

    Thang máy

    1

    850.000.000

    850.000.000

    85.000.000

    935.000.000

    2

     Lăp đặt máy điều hoà lắp trần 24000BTU/H

    26

    18.705.000

    486.330.000

    48.633.000

    534.963.000

    3

    Lắp đặt máy điều hoà lắp tường 24000BTU/H

    14

    17.565.000

    245.910.000

    24.591.000

    270.501.000

    4

    Lắp đặt máy bơm chìm Q = 10m3, H = 20m ( nước sinh hoạt)

    1

    1.090.909

    1.090.909

    109.091

    1.200.000

    5

    Lắp đặt máy bơm chìm Q = 4m3, H = 5m (nước thải)

    1

    500.000

    500.000

    50.000

    550.000

    6

    Phòng cháy chữa cháy

    Thiết bị chữa cháy

    1

    242.015.000

    242.015.000

    12.100.750

    254.115.750

    Thiết bị báo cháy tự động

    1

    67.484.000

    67.484.000

    3.374.200

    70.858.200

    7

    Mạng lan

    1

    63.989.000

    63.989.000

    3.199.450

    67.188.450

    Tổng cộng

    1.957.318.909            

    177.057.491

    2.134.376.400

    BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

    CÔNG TRÌNH: NHÀ SIÊU THỊ 

    STT

    NỘI DUNG CHI PHÍ

    %

    GIÁ TRỊ

    VAT

    KINH PHÍ

    CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

    1,7594

    (XL + TB)tt

    10%

    293.347.106

    Chi phí quản lý chunh dự án

    247.347.106

    1

    Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư…

    Tạm tính

    5.000.000

    2

    Chi phí tổ chức thực hiện công tác GPMB…

    Tạm tính

    10.000.000

    3

    Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc

    4

    Chi phí tổ chức thẩm định dự án…

    5

    Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng…

    6

    Lựa chọn nhà thầu mua sắm vật tư thiết bị

    Tạm tính

    1.000.000

    7

    Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo

    Tạm tính

    15.000.000

    8

    Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình

    Tạm tính

    15.000.000

    TỔNG CÔNG

    293.347.106

     

    BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

    CÔNG TRÌNH: NHÀ SIÊU THỊ 

    STT

    NỘI DUNG CHI PHÍ

    (%)

    GIÁ TRỊ

    VAT

    KINH PHÍ

    Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

     

    1

    Chi phí khảo sát xây dựng

    2

    Khảo sát địa hình 14.000.000

    3

    Khảo sát địa chất 34.042.000

    4

    Chi phí lập dự án… 0,5460 (XL + TB)tt 10% 91.037.314

    5

    Chi phí thẩm tra dự án 0,0170 TMDT 10% 9.780.102

    6

    Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật 0,1580 XLtt 10% 22.936.372

    7

    Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc

    8

    Chi phí thiết kế… Có bảng tính 436.888.864

    9

    Chi phí thẩm tra thiết kế 0,1580 XLtt 10% 22.936.372

    10

    Chi phí thẩm tra dự toán 0,1536 XLtt 10% 22.303.292

    11

    Chi phí thẩm tra tổng dự toán 0,1536 XLtt 10% 22.303.292

    12

    Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT thi công xây dựng 0,2678 XLtt 10% 38.879.6618

    13

    Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT cung cấp vật tư thiết bị 0,2430 TBtt 10% 5.231.913

    14

    Chi phí giám sát thi công xây dựng 2,1332 XLtt 10% 309.754.307

    15

    Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,5450 Tbtt 10% 11.734.127

    16

    Chi phí thực hiện công việc tư vấn khác Tạm tính 50.000.000

    TỔNG CỘNG

    1.091.827.576

     

    BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ KHÁC

    CÔNG TRÌNH: NHÀ SIÊU THỊ 

    STT

    NỘI DUNG CHI PHÍ

    (%)

    GIÁ TRỊ

    VAT

    KINH PHÍ

    I

    Chi phí khác

    1

    Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư

    2

    Chi phí cấp phép Tạm tính 15.000.000

    3

    Chi phí bảo hiểm công trình 3,500 582.918.924

    4

    Chi phí kiểm toán 0,012 6.101.928

    5

    Thẩm tra, phê duyệt quyết toán 0,008 4.056.718

    6

    Chi phí đảm bảo an toàn giao thông Tạm tính

    7

    Chi phí đăng kiểm chất lượng Tạm tính 5.000.000

    8

    Chi phí rò phá bom mìn, vật nổ Tạm tính

    9

    Chi phí tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng Tạm tính

    10

    Chi khác 15.000.000

    TỔNG CỘNG

    628.077.570

    BẢNG CHI  TIẾT CHI PHÍ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

    CÔNG TRÌNH: NHÀ SIÊU THỊ

    Stt

    Tên công trình

    Giá trị

    (trước thuế) (đồng)

    Nhóm, cấp

    Định mức

    (%)

    Hệ số

    (k)

    Thuế

    vat

    Thành tiền

    (đồng)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Công trình: nhà siêu thị

    13.200.409.091

    3,009

    10%

    436.888.864

    Tổng cộng

    436.888.864

    TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ

     

    STT

    Nộ dung

    Giá trị

    Đơn vị

    a

    Chi phí xây dựng

    14.520.450.000

    đồng

    b

    Chí phí thiết kế

    2.134.376.400

    đồng

    c

    Đền bù giải phóng mặt bằng

    156.400.000

    đồng

    d

    Chi phí quản lý Dự án

    293.347.106

    đồng

    e

    Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

    1.091.827.576

    đồng

    f

    Chi phí khác

    628.077.570

    đồng

    g

    Dự phòng phí: 5% x (1 + 2 + 3 + 4 + 5)

    941.223.933

    đồng

    Tổng cộng

    19.765.702.585

    đồng

     

    CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ

    Xuất đầu tư 1m2 sàn xây dựng.

    Tổng vốn đầu tư (đồng)

    Tổng diện tích sàn xây dựng ( bao gồm cả diện tích tầng hầm)

    Xuất đầu tư 1m2 sàn kinh doanh.

    Tổng vốn đầu tư:

    Tổng diện tích sàn kinh doanh (80% diện tích sàn xây dựng)

    Tỷ lệ diện tích sàn kinh doanh/ diện tich sàn xây dựng

    Diện tích sàn kinh doanh:

    Tổng diện tích sàn xây dựng ( bao gồm cả diện tích tầng hầm)

    Chi phí xây lắp 1m2 sàn xây dựng:

    Chi phí xây lắp (bao gồm ca chi phí dự phòng)

    Tổng diện tích sàn xây dựng ( bao gồm cả diện tích tầng hầm)

    Chi phí thiết bị 1m2 sàn xây dựng:

    Chi phí thiết bị ( Bao gồm cả chi phí dự phòng)

    Tổng diện tích sàn xây dựng ( bao gồm cả diện tích tầng hầm)

    Chi phí khác 1m2 sàn xây dựng:

    Chi phí khác 1m2 ( bao gồm cả chi phi dự phòng)

    Tổng diện tích sàn xây dựng ( bao gồm cả diện tích tầng hầm)

    Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, quản lý Dự án, tư vấn xây dựng/1m2 sàn xây dựng:

    Chi phí khác 1m2 (bao gồm cả chi phí dự phòng)

    Tổng diệnt ích sàn xây dựng ( bao gồm cả diện tích tầng hầm)

     

    CHƯƠNG VIII

    PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

    NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH

    NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ:

    Nhu cầu vốn đàu tư cho việc thực hiện Dự án được xác định trên cơ sở sau:

    – Khối lượng các công tác xây dựng được ước tính theo tài liệu điều tra khảo sát hiện trạng

    – Đơn giá và mức chi phí cho công tác xây dựng cơ bản xác định phù hợp với điều kiện cụ thể có giá tại thời điểm Quý I năm 2008.

    – Đơn giá các máy móc thiết bị trên thị trường trong và ngoài nước tại thời điểm xây dựng Dự án.

    BẢNG TÍNH NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

    STT

    Loại chi phí

    Giá trị (đồng)

    Giá trị (USD)

    a

    Chi phí xây dựng

    14.520.450.000

    907.528,13

    b

    Chí phí thiết kế

    2.134.376.400

    133.398,53

    c

    Đền bù giải phóng mặt bằng

    156.400.000

    9.775,000

    d

    Chi phí quản lý Dự án

    293.347.106

    18.334,19

    e

    Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

    1.091.827.576

    68.239,22

    f

    Chi phí khác

    628.077.570

    39.254,85

    g

    Dự phòng phí: 5% x (1 + 2 + 3 + 4 + 5)

    941.223.933

    58.826,5

    Tổng cộng

    19.765.702.585

    1.235.356,41

     

    Tổng số vốn đầu tư trên được thực hiện với tiến độ như sau:
    TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ

    STT

    Thời gian

    Nhu cầu vốn đầu tư (1usd =

    Tỷ lệ

    Giá trị (usd)

    1

    Quý I/2008 – II/2008 10% 123.536

    2

    Quý II đến quý II/2008 20% 247.071

    3

    Quý III đến quý IV/2008 25% 308.839

    4

    Quý IV/2008 đến quý I/2009 25% 308.839

    5

    Quý I/2009 đến quý II/2009 15% 185.303

    6

    Hết quý II năm 2009 5% 61.768

    Tổng cộng 100% 1.235.356

     

    NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

    Vốn tự có, huy động của chủ đầu tư: Chủ đầu tư dùng nguồn vốn tự có để thực hiện các công tác đầu tư, các chi phí khác trong khâu thực hiện đầu tư, chi phí hạ tầng phân bổ theo dịên tích đất của toà nhà.

    – Vốn vay tín dụng, thương mại (Vốn vay các ngân hàng): Nguồn vốn này căn cứ vào tiến độ của nguồn vốncần phải đầu tư trong quá trình thực hiện Dự án.

    8.1.3 CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ

    – Tổng vốn đầu tư:                                                                   19,765,703,000

    – Vốn tự có, huy động của chủ đầu tư:                                      3,953,140,600

    – Vốn vay tín dụng, thương mại:                                             15,812,562,400

     

    BẢNG TÍNH LÃI VAY VÀ KẾ HOẠCH VAY VỐN TRONG THỜI GIAN THỰC HIỆN

    STT

    Thời gian

    Tgian vay (tháng)

    Tỷ lệ vốn vay

    Vốn vay cộng dồn (đồng)

    1

    Quý I/2008 – II/2008 0 0% 0

    2

    Quý II đến quý II/2008 3 13% 1,976,570,400

    3

    Quý III đến quý IV/2008 3 44% 6,917,996,400

    4

    Quý IV/2008 đến quý I/2009 3 75% 11,859,422,400

    5

    Quý I/2009 đến quý II/2009 3 94% 14,824,277,400

    6

    Hết quý II năm 2009 3 100% 15,812,562,400

    Tổng cộng

     

    * Giả thiết bài toán được tính với lãi xuất vốn vay hàng tháng là 1,2%/tháng

    PHƯƠNG ÁN THU HỒI VỐN

    NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ CHO THUÊ 1M2 SÀN CỦA DỰ ÁN

    * Tham khảo khung giá do Nhà nước quy định tại địa phương.

    * Tham khảo khung giá cho thuê và chuyển nhượng của các Dự án có tính chất tương tự trong khu vực.

    * Giá khai thác kinh doanh phải bù đắp các chi phí sau:

    + Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung phân bổ theo diện tích đất.

    + Phí nộp tiền sử dụng đất.

    + Chi phí xây lắp, thiết bị, và chi phí khác của cả Dự án.

    + Chi phí dự phòng, ruit ro.

    + Lãi vốn vay trong thời gian xây dựng của Dự án.

    + Chi phí khai thác, kinh doanh Dự án.

    + Các khoản thuế, phí theo quy định hiẹn hành.

    + Lợi nhuận về phía chủ đầu tư.

    CĂN CỨ TÍNH TOÁN

    Đây là dự án được xây dựng với mục đích kinh doanh của chủ đầu tư, tuy nhiên để tính toán hiệu quả dự án đem lại cho chúng ta giả thiết toàn bộ diện tích sàn vủa Dự án được đem cho thuê.

    + Cơ sơ tính toán doanh thu:

    – Đối với khu vực trưng bày sản phẩm: tính hiệu xuấtcho thuê 70% năm đầu, 80% năm thứ 2, 80% cho các năm tiếp theo, với đơn giá cho thuê 30USD/m2/1tháng.

    – Đối với khu vực văn phòng làm việc: tính hiệu xuất cho thuê 60% năm đầu, 70% ăm thứ 2, 80% năm thư 4, 90% cho các năm tiếp theo, với đơn giá cho thuê 25USD/m2/1tháng.

    – Đối với bãi đỗ xe: Hiệu xuất cho thuê 60% năm đầu, 70% năm thứ 2, 80% năm thứ 3, 85% năm tiếp theo, với đơn giá thuê 40USD/xe ôtô/1tháng; 15USD/xe máy/1tháng.

    + Tính hiệu quả Dự án trong vòng 25 năm

    Tỷ lệ khấu hao TSCĐ được xác định theo Quyết định của Bộ tài chính, cụ thể:

    – Khấu hao xây lắp được tính 4%năm trong vòng 25 năm.

    – Khấu hao thiết bị phục vụ công trình 10% năm tính trong vòng 10 năm.

    – Khấu hao các hạng mục phù trợ 5% năm trong vòng 20 năm.

    – Khấu hao chi phí káhc 20%năm trong vòng 5 năm.

    + Cơ sở tính toán chi phí

    – Chi phí sửa chữa bảo dưỡng được tính 1% năm đầu, tăng 0,3% sau mỗi năm tiếp theo.

    – Chi phí quảng cáo tiếp thị được tính 3% doanh thu/năm cho 3 năm đầu và 1%doanh thu/năm hoạt động tiếp theo cuả Dự án.

    8.2.3 các bảng tính toán hiệu quả kinh tế

    A. Doanh thu hoạt động kinh doanh

    Đơn vị: USD

    Diễn giải Năm 14 2022 Năm 15 2023 Năm 16 2024 Năm 17 2025 Năm 18 2026 Năm 19 2027 Năm 20 2028 Năm 21 2029 Năm 22 2030 Năm 23 2031 Năm 25 2032 Năm 25 2033
    1. Doanh thu khu vực trưng bày sản phẩm

    408,002

    408,002

    408,002

    428,402

    428,402

    428,402

    449,822

    449.822

    449,822

    472,313

    472,313

    472,313

    a. Hiệu xuất cho thuê (%)

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    b. Diện tích cho thuê (80%DT sàn)

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    c. Đơn giá (30usd/m2/tháng)

    30

    30

    30

    30

    30

    30

    30

    30

    30

    30

    30

    30

    d. Số tháng trong 1 năm

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    Mức tăng giá (5%/3năm)

    1.22

    1.22

    1.22

    1.28

    1.28

    1.28

    1.34

    1.34

    1.34

    1.41

    1.41

    1.41

    2. Doanh thu từ khu vực văn phòng

    183,785

    183,785

    183,785

    192,974

    192,974

    192,974

    202,622

    202,622

    202,622

    212,754

    212,754

    212,754

    a. Hiệu xuất cho thuê (%)

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    b. Diện tích cho thuê (80%DT sàn)

    560

    560

    560

    560

    560

    560

    560

    560

    560

    560

    560

    560

    c. Đơn giá (25usd/m2/tháng)

    25

    25

    25

    25

    25

    25

    25

    25

    25

    25

    25

    25

    d. Số tháng trong 1 năm

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    Mức tăng giá (5%/3năm)

    1.22

    1.22

    1.22

    1.22

    1.28

    1.28

    1.34

    1.34

    1.34

    1.41

    1.41

    1.41

    3. Doanh thu từ bãi đậu xe

    22,842

    22,842

    22,842

    23,984

    23,984

    23,984

    25,183

    25,183

    25,183

    26,442

    26,442

    26,442

    a. Hiệu xuất cho thuê (%)

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    b. Công xuất bãi đỗ xe ôtô (xe)

    6

    6

    6

    6

    6

    6

    6

    6

    6

    6

    6

    6

    c. Công xuát bãi đỗ xe máy (xe)

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    e. Đơn giá (40usd/xe ôtô/tháng)

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    f. Đơn giá (15usd/xe máy/tháng)

    15

    15

    15

    15

    15

    15

    15

    15

    15

    15

    15

    15

    g. Số tháng trong năm

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    Mức tăng giá (5%/3năm)

    1.22

    1.22

    1.22

    1.28

    1.28

    1.28

    1.34

    1.34

    1.34

    1.41

    1.41

    1.41

    Tổng cộng doanh thu (1-3)

    614,628

    614,628

    614,628

    645,359

    645,359

    645,359

    677,627

    677,627

    677,627

    711,509

    711,509

    711,509

    CÁC BẢNG TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ

    1. Doanh thu hoạt động kinh doanh

    Đơn vị: USD

    Diễn giải

    Năm 1 2009

    Năm 2 2010

    Năm 3 2011

    Năm 4 2012

    Năm 5 2013

    Năm 6 2014

    Năm 7 2015

    Năm 8 2016

    Năm 9 2017

    Năm 10 2018

    Năm 11 2019

    Năm 12 2020

    Năm 13 2021

    1. Doanh thu khu vực trưng bày sản phẩm

    261,072

    298,368

    317,016

    352,447

    352,447

    352,447

    370,070

    370,070

    370,070

    388,573

    388,573

    388,573
    a. Hiệu xuất cho thuê (%)

    70%

    80%

    85%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%
    b. Diện tích cho thuê (80%DT sàn)

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036

    1,036
    c. Đơn giá (30usd/m2/tháng)

    30

    30

    30

    30

    30

    30

    30

    30

    30

    30

    30

    30
    d. Số tháng trong 1 năm

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12
    Mức tăng giá (5%/3năm)

    1.00

    1.00

    1.00

    1.05

    1.05

    1.05

    1.10

    1.10

    1.10

    1.16

    1.16

    1.16
    2. Doanh thu từ khu vực văn phòng

    100,800

    117,600

    134,400

    149,940

    158,760

    158,760

    166,698

    166,698

    166,698

    175,033

    175,033

    175,033
    a. Hiệu xuất cho thuê (%)

    60%

    70%

    80%

    85%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%
    b. Diện tích cho thuê (80%DT sàn)

    560

    560

    560

    560

    560

    560

    560

    560

    560

    560

    560

    560
    c. Đơn giá (25usd/m2/tháng)

    25

    25

    25

    25

    25

    25

    25

    25

    25

    25

    25

    25
    d. Số tháng trong 1 năm

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12
    Mức tăng giá (5%/3năm)

    1.00

    1.00

    1.00

    1.05

    1.05

    1.05

    1.10

    1.10

    1.10

    1.16

    1.16

    1.16
    3. Doanh thu từ bãi đậu xe

    12,528

    14,616

    16,704

    18,635

    19,732

    19,732

    20,718

    20,718

    20,718

    21,754

    21,754

    21,754
    a. Hiệu xuất cho thuê (%)

    60%

    70%

    80%

    85%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%

    90%
    b. Công xuất bãi đỗ xe ôtô (xe)

    6

    6

    6

    6

    6

    6

    6

    6

    6

    6

    6

    6
    c. Công xuát bãi đỗ xe máy (xe)

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100

    100
    e. Đơn giá (40usd/xe ôtô/tháng)

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40
    f. Đơn giá (15usd/xe máy/tháng)

    15

    15

    15

    15

    15

    15

    15

    15

    15

    15

    15

    15
    g. Số tháng trong năm

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12
    Mức tăng giá (5%/3năm)

    1.00

    1.00

    1.00

    1.05

    1.05

    1.05

    1.10

    1.10

    1.10

    1.16

    1.16

    1.16
    Tổng cộng doanh thu (1-3)

    374,400

    430,584

    468,120

    521,023

    530,939

    530,939

    557,486

    557,486

    557,486

    585,360

    585,360

    585,360

    B,Chi phí sản xuất kinh doanh

    B.1 Chi phí khấu hao TSCĐ

    Đơn vị: USD

    Diễn giải

    Năm 1 2009

    Năm 2 2010

    Năm 3 2011

    Năm 4 2012

    Năm 5 2013

    Năm 6 2014

    Năm 7 2015

    Năm 8 2016

    Năm 9 2017

    Năm 10 2018

    Năm 11 2019

    Năm 12 2020

    Năm 13 2021

    Chi phí khâu shao TSCĐ

    72,774.9

    72,774.9

    72,774.9

    72,774.9

    72,774.9

    54,594.5

    54,594.5

    54,594.5

    54,594.5

    54,594.5

    40,587.6

    40,587.6
    a. Toà nhà + giảI phóng mặt bằng

    38,527

    38,527

    38,527

    38,527

    38,527

    38,527

    38,527

    38,527

    38,527

    38,527

    38,527

    38,527

    Vốn đầu tư (usd) x 1.05(dpphí)

    963.168

    963.168

    963.168

    963.168

    963.168

    963.168

    963.168

    963.168

    963.168

    963.168

    963.168

    963.168

    Tỷ lệ khấu hao (%/năm)

    4.0%

    4.0%

    4.0%

    4.0%

    4.0%

    4.0%

    4.0%

    4.0%

    4.0%

    4.0%

    4.0%

    4.0%

    b. Chi phí khác 0

    2,061

    2,061

    2,061

    2,061

    2,061

    2,061

    2,061

    2,061

    2,061

    2,061

    2,061

    2,061

    Vốn đầu tư (usd) x 1.05(dpphí)

    41,218

    41,218

    41,218

    41,218

    41,218

    41,218

    41,218

    41,218

    41,218

    41,218

    41,218

    41,218

    Tỷ lệ khấu hao (%/năm)

    5.0%

    5.0%

    5.0%

    5.0%

    5.0%

    5.0%

    5.0%

    5.0%

    5.0%

    5.0%

    5.0%

    5.0%

    c. Thiết bị phục vụ công trình

    14,007

    14,007

    14,007

    14,007

    14,007

    14,007

    14,007

    14,007

    14,007

    14,007

    Vốn đầu tư (usd) x 1.05(dpphí)

    140,068

    140,068

    140,068

    140,068

    140,068

    140,068

    140,068

    140,068

    140,068

    140,068

    Tỷ lệ khấu hao (%/năm)

    10.0%

    10.0%

    10.0%

    10.0%

    10.0%

    10.0%

    10.0%

    10.0%

    10.0%

    10.0%

    d. Chi phí tư vấn đàu tư xây dựng công trình, quản lý dự án 0

    18,180

    18,180

    18,180

    18,180

    18,180

    Vốn đầu tư (usd) x 1.05(dpphí)

    90,902

    90,902

    90,902

    90,902

    90,902

    Tỷ lệ khấu hao (%/năm)

    20.0%

    20.0%

    20.0%

    20.0%

    20.0%

    E. Kế hoạch trả nợ ngân hàng

    Đơn vị: USD

    Diễn giải

    Năm 1 2009 Năm 2 2010 Năm 3 2011 Năm 4 2012 Năm 5 2013 Năm 6 2014 Năm 7 2015 Năm 8 2016 Năm 9 2017 Năm 10 2018 Năm 11 2019 Năm 12 2020 Năm 13 2021
    1.Doanh thu

    374,400

    430,584

    468,120

    521,023

    530,939

    530,939

    557,486

    557,486

    557,486

    585,360

    585,360

    585,360

    2. Khấu hao tài sản

    72,775

    72,775

    72,775

    72,775

    72,775

    54,594

    54,594

    54,594

    54,594

    54,594

    40,588

    40,588

    3. Lợi nhuạn dòng.

    39,148

    85,704

    124,601

    183,533

    214,221

    264,023

    277,633

    274,965

    272,297

    286,271

    294,137

    291,469

    4. Tổng nguồn trả nợ

    111,923

    158,479

    197,376

    256,308

    286,996

    318,618

    332,228

    329,559

    326,891

    341,315

    334,725

    332,056

    5. Nợ gốc ngân hàng 1,103,915

    991,992

    833,513

    636,137

    379,829

    92,833

    6. Tiến độ trả nợ

    111,923

    158,479

    197,376

    256,308

    286,996

     

     

    Diễn giải

    Năm 14 2022 Năm 15 2023 Năm 16 2024 Năm 17 2025 Năm 18 2026 Năm 19 2027 Năm 20 2028 Năm 21 2029 Năm 22 2030 Năm 23  2031 Năm 24 2032 Năm 25 2033
    1.Doanh thu 614,628

    614,628

    614,628

    645,359

    645,359

    645,359

    677,627

    677,627

    677,627

    711,509

    711,509

    711,509

    2. Khấu hao tài sản 40,588

    40,588

    40,588

    40,588

    40,588

    40,588

    40,588

    40,588

    38,527

    38,527

    38,527

    38,527

    3. Lợi nhuạn dòng. 306,747

    304,079

    301,411

    317,586

    314,918

    312,250

    329,368

    326,699

    325,515

    343,622

    340,954

    338,286

    4. Tổng nguồn trả nợ 347,335

    344,667

    341,998

    358,174

    355,506

    352,837

    369,955

    367,287

    364,042

    382,149

    379,481

    376,812

    5. Nợ gốc ngân hàng

    6. Tiến độ trả nợ

    CHƯƠNG IX. Kế hoạch đầu tư xây dựng công trình

    Việc đầu tư xây dựng công trình Siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp Phú Đạt tại phường Hữu Nghị, thành phố Hoà Bình tỉnh Hoà Bình được chia làm hai giai đoạn:

    1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

    – Lập báo cáo Khảo sát địa hình, địa chất khu đất dự kíên đầu tư xây dựng Dự án: Tháng 11 năm 2007.

    – Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình và lập Hồ sơ thiết kế cơ sở công trình: tháng 02 đến tháng 03 năm 2008.

    – Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và hồ sơ thiết kế cơ sở: trong tháng 04 năm 2008.

    2. Giai đoạn thực hiện đầu tư:

    – Khảo sat địa chất, thiết kế kỹ thuật thi công và lập tổng dự toán: tháng 04 năm 2008 đến tháng 05 năm 2008.

    – Thẩm định, phê duyệt thiết kế – dự toán, lập hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu: tháng 06 năm 2008.

    – Thời gian thi công: 18 tháng kể từ ngày nhận bàn giao công trình.

    CHƯƠNG X . Kết luận – kiến nghị

    Dự án đầu tư xây dựng công trình Siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp Phú Đạt là một Dự án được thành lập theo chủ chương của Chủ đầu tư nói riêng và của thành phố Hoà Bình nói chung để tiến tới thực hiện tốt những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh cũng như thành phố Hoà Bình đề ra.

    Dự án đầu tư xây dựng là một bước hết sức quan trọng, làm tiền đề để triển khai thiết kế bản vẽ thi công công trình, thi công xây dựng để sớm đưa Dự án vận hành hoạt động.

    Việc lập Dự án đầu tư xây dựng Siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp Phú Đạt góp phần thúc đẩy nhanh nền công nghiệp hoá, hiện đại hoá, định hướng theo hướng phát triển bền vững của tỉnh Hoà Bình và thành phố Hoà Bình. Việc sớm phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình và Hồ sơ thiết kế cơ sở công trình là cơ sở bước đầu cho sự hình thành đó.

    Các dịch vụ Hồ sơ Xây dựng đang cung cấp
    – Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu;
    – Tư vấn lập hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quyết toán;
    – Tư vấn lập hồ sơ quản lý dự án đầu tư, hồ sơ quản lý chất lượng;
    – Tư vấn lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ pháp lý dự án;
    – Tư vấn quyết toán thuế công ty lĩnh vực Thiết kế và Xây dựng.
    Mọi thắc mắc về dịch vụ tư vấn xây dựng liên hệ về Văn phòng Hồ sơ xây dựng
    • Tổng đài tư vấn: 0904.87.33.88
    • Hà Nội: 17 Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm
    • Sài Gòn: 169 Kha Vạn Cân, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức
    • Đà Nẵng: 328 Nguyễn Tri Phương , Phường Hòa Thuận Công Quận Hải Châu
    • Website: https://hosoxaydung.com
    • Fanpage: https://www.facebook.com/hosoxaydung
     
    Bạn không biết Tải Tài Liệu như thế nào ? Xem Cách Tải

    1 BÌNH LUẬN

    1. Cho em hỏi là có hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc của công trình Siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp Phú Đạt này ko ạ?

    BÌNH LUẬN

    Vui lòng nhập bình luận của bạn
    Vui lòng nhập tên của bạn ở đây