Thuyết minh biện pháp cải tạo nâng cấp, mở rộng đường bạch đằng nền- mặt đường, vỉa hè và hệ thống thoát nước. địa điểm : quận hải châu – thành phố đà nẵng.

0
1430
 

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP

Công trình : CẢI TẠO NÂNG CẤP, MỞ RỘNG ĐƯỜNG BẠCH ĐẰNG

Lý trình : Km 0+00 -> Km 1+187.58.

Hạng mục : NỀN- MẶT ĐƯỜNG, VỈA HÈ VÀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC.

Địa điểm : QUẬN HẢI CHÂU – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.

 

I – GIỚI THIỆU CHUNG

Mô tả vị trí công trình :

Công trình Cải tạo nâng cấp mở trộng đường Bạch Đằng chạy ven theo sông Hàn có điểm đầu giáp nút giao thông Cổ Viện Chàm và điểm cuối giáp nút giao thông đầu tuyến Liên Chiểu Thuận Phước nằm trong quận hải Châu – Thành phố  Đà Nẵng.

Phạm vi gói thầu số 1 giới hạn từ Km0+00 -> Km 1+187.58 – Hạng mục : Nền mặt đường, vỉa hè và hệ thống thoát nước.

 

Mô tả qui mô, cấu tạo công trình :

Công trình cải tạo đường Bạch Đằng Tây được thiết kế bao gồm các khối lượng công việc như sau :

1 – Nền, mặt đường:

a – Nền đường: Nền đường được đào đắp đất cho đủ bề rộng, cao độ và lu lèn đạt độ chặt K95, riêng 30cm trên cùng dùng cấp phối đồi lu lèn K98.

 

b – Mặt đường:

+ Kết cấu mặt đường phần mở rộng, làm mới:

  • Bê tông nhựa chặt hạt mịn dày 5 cm.
  • Bê tông nhựa hạt lớn dày 7 cm.
  • Cấp phối đá dăm dày 30 cm
  • Cấp phối đồi K98 dày 30 cm

Tại các vị trí đào mặt đường khi xây dựng cống, kết cấu mặt đường xây dựng trả lại như làm mới.

+ Kết cấu mặt đường tăng cường trên mặt đường cũi:

  • Bê tông nhựa chặt hạt mịn dày 5 cm.
  • Bê tông nhựa hạt lớn dày 7 cm.
  • Bê tông nhựa hạt lớn bù vênh day trung bình 6 cm.

Riêng đoạn Km1+339.0 -> Km 1+394.78  (dài 55.78): tại vị trí cầu Sông Hàn chỉ thảm tăng cường 5cm để không ảnh hương đền tĩnh không của cầu.

2 – Bó vỉa, hố trồng cây.

            a- Bó vỉa:

  • Kết cấu bằng Be tông M200 đá 1×2 đặt trên lớp dăn sạn đệm dày 10cm.
  • Tại các nút giao đường ngang, bó vỉa được xây mới đến hết đường cong bó vỉa và vuốt về bó vỉa ngang hiện tại.
  • Tại các vị trí có công trình công cộng, trụ sở cơ quan,…chiều cao bó vỉa được hạ còn 5 cm, vỉa hè d0oạn tiếp giáp dốc 15% với chiều dài 1.0m.

b- Hố trồng cây( 411 hố): Xây gạch Block, vữa M75 trên lớp đệm đá dăm dày 10cm.

3 – Cống kỹ thuật: Cống hộp khẩu độ (0.5×0.5)m . Tổng chiều dài 346m.

Kết cầu : Ống cống BTCT M200 đá 1×2. Móng cống Bê tông M100 đá 4×6 trên lớp cát hạt thô dày 10cm. Hố ga hai đầu cống xây gạch thể vữa M50.

4 – Thoát nước dọc :

            a- Phần trên vỉa hè phía Tây :

  • Tận dụng các đoạn còn tốt, đủ khẩu độ, xây dựng bổ sung cửa thu nước, rãnh ngang và các hố ga (350 m từ đường Lý Tự Trọng đến đường Lý Thường Kiệt).
  • Xây mới hệ thống thoát nước thay cho các đoạn rãnh dọc đã hư hỏng thiếu khẩu độ và chưa có mương (1691.00m).
  • Kết cấu : mương hở đậy đan bằng BTCT M200. Khẩu độ mương B-0.8m, chiều cao H=(1.0-1.5)m, các hố ga bố trí cách khoảng 25m/hố. Thu nước mặt bằng các cửa thu và rãnh ngang bê tông đậy đan dẫn nước vào hố ga.
  • Thân mương, hố ga, cửa thu nước bằng BT M150 đá 2×4, móng bằng BT M100 đá 4×6 trên lớp đá dăm đệm dày 100. Đan mương, hố ga và đan rãnh bằng TCT M200 đa1x2.

b- Trên vỉa hè phía Đông

  • Thu nước bằng các hố thu nước, đổ trực tiếp ra sông bằng rãnh ngang. Thân và móng rãnh bằng BT M150 đá 2×4 đặt trên lớp dăm sạn dày 10 cm. Đan rãnh ngang bằng BTCT M200 đá 1×2.
  • Riêg đoạn cuối tuyến từ Nhà hàng Miền Trung về cuối đố án (Đoạn đi ven cảng Đà Nẵng) Thoát nước dọc tuyến giống vỉa hè phía Tây. Mương làm mới khẩu độ B=80cm dài 452,30m. Kết cấu tương tự mương ở vỉa hè phía Tây.

5 – Cống thoát nước ngang :

  • Các cống qua đường trên tuyến Bạch Đằng không thuộc phạm vi dự án Thoát nước & vệ sinh thành phố Đà Nẵng đều được thiết kế mới bằng cống bản BTCT đổ tại chỗ.
  • Thân và móng cống bằng bê tông M150 đá 2×4, bản cống bằng BTCT M200 đá 1×2.
    • Đào bỏ cống cũ bịhư hỏng, thiếu khẩu độ: 20 cống
    • Cống tận dụng : 04 cống.
    • Sửa chữa cải tạo: 04 cống.
    • Cống xây mới: 12 cống bao gồm
      • Cống bản B=1.0m : 01 cống.
      • Cống bản B=1.25m : 09 cống.
      • Cống bản B=1.50m : 02 cống.

6– Mở rộng vỉa hè phía đông

a- Công trình kè chắn bờ sông:

Tận dụng lại tất cả các đoạn kè cũ còn tốt hiệ đang ồn định. Xây dựng mới kè tại các vị trí kết cấu ốp mái tạm thời, gia cố các đoạn kè cũ bị hỏng

  • Gia cố kè cũ đoạn Km0+558.49-Km0+595.19(dài 37.0m): Đóng cọc BTCT M300 (30×30)cm. chiều dài cọc 15m cách mép ngoài tường kè cũ từ 30-60 cm. Giằng ngang, xà mũ bằng BTCT M200.
  • Đoạn kè thay thế kè cũ đá hộc xây Km 0+595.19- Km 0+717.62 (dài 134.4m) : Đóng cọc BTCT M300 (30×30)cm. chiều dài cọc 15m , bản chắn đất BTCT M200 kích thước(280x110x15)cm. Đáy tấm chắn đặt6 sâu hơn cao độ mặt đất tự nhiên 1.50m. Bố trí các lỗ thoát nước bằng ống PVC 10cm kết hợp với vải địa loại Paagrit không dệt.

b- Thiết kế mởrộng vỉahè phía sông (phần vỉa hè rộng 12m):

Trong hồ sơ thuyết minh này chúng tôi chỉ thực hiện cho các phần mở rộng vỉa hè 12 m còn các điểm nhấn kiến trúc sẽ không thuộc trong phạm vi của thuyết minh này.

Phạm vi công việc bắt đầu từ điểm nhấn kiến trúc thứ nhất (nút Tiểu La và  khu vực đài truyền hình Đà Nẵng  Km 0+325.85) đến cuối nhàhàng  Miền Trung (Km 1+886.53). Phần mở rộng vỉa hè từ 5.0 đến 9.22m.

  • Phần hạ bộ: Theo phương ngang, bố trí từ 1 đến 2 hàng cọc khoan nhồi Þ80cm BTCT M300, dài 35.0m. Theo phương dọc, chia kết cấu vỉa hè thành nhiều liên có chiều dài mỗi liên nhỏ hơn 60 m. Khoảng cách các cọc trong liên từ 7.25-10.00m theo phương dọc vàtừ 2.0-2.5m theo phương ngang. Giữacác liên bốtrí khe co giãn rộng 2 cm.
  • Phần thượng bộ: Dùng kết cấu hệsàn BTCT M300 dày 20cm. Dầm ngang kích thước(70×50)cm, dầm dọc chính (70×40)cm, các dầm dọc phụ và dầm ngang phụ kích thước (60×30)cm. Hệ sàn, dầm ngang và dầm dọc dùng BTCT M300 đổ toàn khối.

 

II – CÁC BƯỚC TỔ CHỨC THI CÔNG:

 

Do đặc diểm của công trình chúng tôi chia công trình ra làm 2 giai đoạn tổ chức thi công bao gồm :

  • Giai đoạn 1 : Tổ chức thi công cọc khoan nhồi.
  • Giai đoạn 2 : Tồ chức thi công dầm, bản BTCT & các công tác còn lại.

 

  1. Sơ đồ tổ chức hiện trường thi công :

Chúng tôi bố trí sơ đồ tổ chức thi công công trình thành 3 bộ phận :

  • Bộ phận chỉ huy chung tại trụ sở
  • Bộ phận chỉ huy tại công trình
  • Bộ phận thi công trực tiếp.

 

Sơ đồ tổ chức công trường: Do tính chất của công trường là thi công cải tạo và khi thi công cọc nhồi phụ thuộc vào các khu phục vụ như khu bồn chứa Bentonite, bãi độ đất, khu vực rửa xe nên cúng tôitổ chức công trường thành những phân đoạn nhỏ. Mỗi phân đoạn dài 150m là chiều dài mà các máy bơm cấp và thu hồi Bentonite có thể hoạt động hiệu quả nhất. Văn phòng ban chỉ huy công trường là 01 Contaner bố trí ngay tại công trường kịp thời kiểm tra theo dõi và điều hành mọi hoạt động trên công trường. Văn phòng Ban chỉ huy công trường sẽ được di chuyển theo tuyến thi công của công trình.

 

  • Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường thi công :

Tổ chức tại công trường bao gồm : 01 trưởng ban điều hành thi công công trình và 02 phó ban điều hành. Các bộ phận phục vụ bao gồm : kỹ thuật, vật tư, hành chính, an toàn lao động, trắc đạc, kho, giám sát kỹ thuật được điều hành trực tiếp bởi trưởng & phó ban điều hành thi công. Tại hiện trường sẽ bao gồm 02 chỉ huy trưởng chỉ huy 02 công trường khác nhau và hoạt động dưới sự điều hành của Trưởng ban điều hành công trình.

Các Đội thi công gồm : Đội thi công cọc nhồi, Đội thi công cơ giới và phục vụ thi công, Đội cốt thép, Đội cốp pha, Đội bê tông, Đội hoàn thiện, Đội điện, điện lạnh, nước & đội thi công đường là những Đội thi công trực tiếp tại công trường được chia ra thành từng công tác riêng biệt, chịu trách nhiệm tổ chức thi công theo chức năng được giao của Đội dưới sự chỉ huy trực tiếp của chỉ huy trưởng công trường

 

  • Mô tả mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý tại hiện trường :

Bộ phận chỉ huy chung tại trụ sở và Ban điều hành công trường thường xuyên chỉ đạo, bàn bạc, trao đổi tổ chức thi công công trường bằng các buổi giao ban hàng tuần tại hiện trường. Các Phòng Ban tại trụ sở chính thường xuyên kiểm tra và giúp Ban điều hành công trình giải quyết mọi vướng mắc về khối lượng, vật tư, máy móc thiết bị…

  • Trách nhiệm và thẩm quyền giao cho cán bộ quản lý hiện trường :

Trưởng Ban điều hành công trình là người có toàn quyền giải quyết mọi vấn đề trên công trường chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các quyết định của mình. Có trách nhiệm quản lý thi công đảm bảo hoàn thành công trình đúng theo nhiệm vụ được phân công. Ban chỉ huy công trường toàn quyền giải quyết mọi vấn đề trên công trường và chịu trách  nhiệm trước Ban điều hành công trình về mọi quyết định của mình . Các  trưởng bộ phận phải chịu trách nhiệm trước Ban chỉ huy công trường về mọi vấn đề của bộ phận mình phụ trách và nhận lệnh trực tiếp từ Ban chỉ huy công trường .

  1. Phân đoạn thi công :

Do tính chất của công trường trải dài từ đoạn 1-10 với tổng chiều dài là : 1328.14 mét nên chúng tôi bố trí mỗi công trường chịu trách nhiệm thi công mỗi đoạn với chiều dài một phân đoạn trung bình là 150m .

 

Phân đoạn 1 Phân đoạn 2 Phân đoạn 3 Phân đoạn 4
Đoạn số 1

Dài 146.63 m

Đoạn số 2 & 3

Dài 150.88m

Từ đoạn 4 trở đi

Dài > 150m

Sau phân đoạn 3

Dài > 150m

Đơn vị

Thi công số 1

Đơn vị

thi công số 2

Đơn vị

thi công số 1

Đơn vị

thi công số 2

 

Với cách thức tổ chức thi công như vậy sau khi mỗi đơn vị chấm dứt được 01 phân đoạn chúng tôi sẽ có một mặt bằng trải dài 300 m để thi công các công tác tiếp theo bao gồm BTCT dầm sàn vỉa hè mở rộng và các công tác khác

 

  1. Bố trí kho bãi ,thiết bị xe máy ,thiết bị

 

  1. Giai đoạn 1 – Thi công cọc khoan nhồi:
    • Thiết bị cho công tác rung cừ I 300 (hệ khung ổn định ống vách và hạ ống vách) : Sử dụng 01 xe cẩu 20 tấn, 01 búa rung, 01 máy phát điện, 01 máy hàn điện tự phát và 40 tấn và cừ I300.

 

  • Thiết bị cho công tác khoan cọc nhồi :
    • Phương án 1 : Thi công hệ sàn đạo theo hồ sơ mời thầu (bao gồm : Rọ đá, cừ I550, cừ I300, hệ tà vẹt & ray) Sử dụng 02 máy khoan chạy trên sàn đạo để khoan cọc.

 

  • Phương án 2 : Dùng 02 giàn khoan ( 01 giàn trên bờ thi công các cọc sát bờ kè, 01 giàn trên xà lan thi công các cọc bên ngoài). Nếu tại vị trí nào xà lan không thể cặp sát để khoan cọc chúng tôi sẽ sử dụng thiết bị khoan dây đế thi công.

 

  • Thiết bị phục vụ cho công tác khoan cọc nhồi

 

  • Phương án 1 : Hệ thống bồn chứa & lọc dung dịch Bentonite, máy bơm cấp và thu hồi Bentonite, Hệ thống bồn lọc dung dịch khoan, 01 xe xúc đất loại >2m 3/gầu,8 xe vận chuyển đất, 02 xe cẩu 30 tấn bánh hơi phục vụ công tác luân chuyển sàn đạo,

 

  • Phương án 2 : Hệ thống bồn chứa & lọc dung dịch Bentonite, máy bơm cấp và thu hồi Bentonite, 10 xe chuyển đất thải, 01 bến cập xà lan+01 máy xúc gầu dây, 01 xe xúc đất loại 2 m3/gầu, 02 xà lan dài 30 mét ( 01 xà lan chở giàn khoan + các thiết bị phục vụ, 01 xà lan chứa đất thải, giàn máy vệ sinh lỗ khoan

 

 

  • Thiết bị phục vụ cho công tác thép của cọc : Các lồng thép của cọc được chúng tôi sản xuất tại xưởng và chỉ được chở ra công trường bằng xe chuyên dùng. Chúng tôi sẽ xây dựng 01 xưởng gia công thép gần tuyến thi công của công trường .Tại xưởng gia công chúng tôi sẽ sử dụng 01 máy cắt công suất 7.5 tấn/ca & 01 máy uốn sắt công suất 7.5 tấn/ca, 04 máy hàn 30KVA, 04 bộ gió+đá tại bãi gia công, 01 xe vận chuyển lồng thép đến công trường 01 máy hàn tự phát tại hiện trường phục vụ công tác hàn nối lồng thép, 01 xe cẩu phục vụ công tác hạ lồng thép vào hố khoan.
  • Công tác cung cấp hỗn hợp bê tông : Hỗn hợp bê tông được cung cấp bởi trạm trộn bê tông có công suất 60 m3/h và được vận chuyển đến vị trí đổ Bê tông bằng xe vận chuyển chuyên dùng có dung tích bồn 6 –6.5 m3/xe
  • Thiết bị phục vụ cho công tác Bê tông : Sử dụng 01 bộ ống đổ Bê tông (bao gồm 40 mét ống + 01 phễu đổ), 01 xe bơm cần , 01 bộ thí nghiệm chất lượng bê tông, 01 xe cẩu phục vụ công tác nhồi bê tông,
  1. Giai đoạn 2 – Thi công các công tác còn lại.
    • Công tác đào đất : Đào đất bằng 02 máy đào Kobelco dung tích gầu 0.7 m3 /gầu và đào theo sơ đồ của bản vẽ thi công đã thể hiện .Do công trình có thể thi công trong mùa mưa nên chúng tôi sẽ chuẩn bị từ 8 – 10 máy bơm có công suất từ 15 –20 m3/ giờ để bơm hết nước trong hố móng ra ngoài ,đảm bảo hố móng luôn khô ráo trong quá trình thi công .
    • Công tác đắp đất : Sử dụng đầm bàn & đầm cóc tùy theo yêu cầu thi công sẽ cung cấp chủng loại máy đúng với công suất yêu cầu & đủ số lượng theo tiến độ thi công .
    • Công tác cung cấp hỗn hợp bê tông : Hỗn hợp bê tông được cung cấp bởi trạm trộn bê tông có công suất 60 m3/h và được vận chuyển đến vị trí đổ Bê tông bằng xe vận chuyển chuyên dùng có dung tích bồn 6 –6.5 m3/xe và 1 máy bơm Bê tông có công suất 60 m3/giờ ,đảm bảo cung cấp bê tông cho công trình liên tục . Ngoài ra chúng tôi sẽ bố trí 04 máy trộn bê tông dự phòng có công suất 750 lít/cối nếu trong quá trình đổ bê tông trạm trộn bê tông xảy ra sự co
    • Công tác đầm bê tông : Khi đầm bê tông các kết cấu móng ,cột ,dầm sàn chúng tôi sử dụng luân phiên 20 đầm dùi bê tông có đường kính đầu Þ 32 và Þ 48 .Hoàn thiện mặt bê tông chúng tôi sẽ sử dụng 02 đầm thước dài 06m chạy trên ray đảm bảo bề mặt bê tông sau khi dùng qua đầm thước có độ phẳng & độ đặc chắc đúng yêu cầu kỹ thuật
    • Công tác gia công cốt thép : Cốt thép của công trình sẽ được gia công tại xưởng cùng với nơi gia công lồng thép. Tháp sau khi gia công sẽ được bảo quản kỹ lưỡng và chỉ chuyển ra vị trí lắp dựng theo tiến độ thi công của công trường. Các thiết bị gia công sẽ sử dụng chung với thiết bị gia công lồng thép.
  • Công tác gia công cốp pha : Theo thiết kế biện pháp chúng tôi sẽ sử dụng dầm I550 kết hợp I300 làm giàn đỡ cốp pha dầm & bản của lề mở rộng. Cốp pha chúng tôi sử dụng là cốp pha định hình mới 100% đảm bảo độ kín khít & kích thước hình học của cấu kiện đúng yêu cầu thiết kế.Tuy nhiên trong quá trình thi công nếu có các chi tiết phức tạp sẽ được gia công tại xưởng bởi 02 máy cưa bào liên hợp. Tất cả các thiết bị ( dầm I550, I300, cốp pha, cây chống, giàn giáo thi công ……. sẽ được tập kết tại xưởng và chỉ chuyển đến công trường theo tiến độ. Chúng tôi sẽ bố trí 02 bãi tật kết cốp pha ,cây chống ,giàn giáo thi công có kích thước 6 m x 20 m = 120 m2  x 2 bãi = 240 m2 , 01 bãi gia công cốp pha có kích thước 6 m x 20 m = 120 m2 .
  • Công tác lắp dựng dầm I550 & I300 : Do công trình xây dựng tại bờ sông không có mặt bằng để lắp dựng cốp pha cây chống nên chúng tôi phải dùng dầm thép I550 & I300 kê trên ống vách của cọc nhồi làm cấu kiện chịu tải của cốp pha & bê tông dầm sàn lề mở rộng. Chúng tôi sẽ sử dụng 02 xe cẩu Tadano, 02 máy hàn để lắp dựng cho công tác trên
  • Kho chứa thiết bị : Chúng tôi sẽ bố trí 02 Contai ner trên công trường để chứa toàn bộ các thiết bị thi công .
  • Ngoài ra còn một số thiết bị khác phục vụ cho quá trình thi công như máy cắt ,máy mài ,tời tó , máy khoan vv…sẽ được chúng tôi liệt kê cụ thể trong bảng kê máy móc phục vụ thi công kèm theo .
  • Nguồn điện phục vụ thi công :

Chúng tôi sẽ sử dụng nguồn điện lưới quốc gia ,ngoài ra chúng tôi sẽ bố trí 1 máy phát điện công suất 125KVA dự phòng cho công trường. Nguồn điện này sẽ dùng cho các công tác bơm nước, trộn bê tông, đầm bê tông, chiếu sáng, bảo vệ và các nhu cầu thi công khác,

  • Nguồn nước phục vụ thi công :

Chúng tôi sẽ sử dụng nguồn nước hiện có của khu vực .Nếu lưu lượng nước không cung cấp đủ để thi công chúng tôi sẽ khoan thêm 01 giếng khoan . Trước khi sử dụng nguồn nước từ giếng khoan thi công chúng tôi sẽ kiểm nghiệm nếu không đạt yêu cầu chúng tôi sẽ dùng bộ lọc để xử lý nước giếng khoan sao cho chất lượng của nước đạt yêu cầu sử dụng cho các công tác bê tông ,xây ,tô …….khi thi công công trình . Để đưa nước đến vị trí thi công chúng tôi sẽ làm hệ thống cấp nước ống f 34 , nối liền với hệ thống cấp nước của thủy cục và giếng khoan 30m3/h

  • Hệ thống thoát nước thi công :

Thu nước tại các hố móng khi thi công đào đất , tùy theo lưu lượng nước ngầm (nếu có) chúng tôi bố trí trên tại hiện trường các máy bơm bùn & máy bơm nước  có công suất 15m3/h để bơm nước ngầm đảm bảo mặt hố móng luôn được khô ráo . Nước từ máy bơm sẽ được dẫn trong ống nhựa mềm ra một hố ga bồ trí trong công trường và sau khi được sử lý lắng nước sẽ được thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực . Hệ thống thoát nước trên sẽ  bảo đảm cho mặt bằng công trình luôn khô ráo, đáp ứng tốt yêu cầu thi công và vệ sinh môi trường.

  • Hệ thống vệ sinh xe trước khi ra khỏi công trường :

Các xe vận chuyển đất trước khi ra khỏi công trình phải được vệ sinh sạch sẽ mới được ra khỏi công trường để không làm ảnh hưởng đến môi trường chung của khu công nghiệp .

  • Mặt bằng bố trí văn phòng tạm, kho

Văn phòng làm việc của Ban Chỉ huy công trường được bố trí tại vị trí có tầm quan sát tổng thể công trình và thuận lợi trong việc điều hành chung của Ban chỉ huy công trường với các tổ đội .

  • Hàng rào bảo vệ :

Công trường Tại những vị trí đào đất phải xây dựng hàng rào che chắn và buởi tối phải có đèn để bảo hiệu

 

2 –  Sơ đồ tổ chức thi công

Sơ đồ tổ chức thi công được bố trí phù hợp với đặc điểm công trình, trình độ của cán bộ nhằm bảo đảm cho công trình thi công đúng tiến độ, đạt chất lượng.

 

III –  BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN XÂY DỰNG :

Do tính chất và đặc điểm của công trình được thiết kế trên sát bờ sộng bao gồm nhiều hạng mục công tác nằm xen kẽ. Mặt khác thời gian thi công khá ngắn 340 ngày thi công . Chính vì vậy phương án thi công của công ty chúng tôi sẽ được tiến hành như sau :

 

A –  CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC CHUNG

Công trình Cải tạo đường Bạch Đằng Tây được kéo dài hơn 1 km bao gồm rất nhiều hạng mục sự liên quan của các cấu kiện ,các bộ phận rất chặt chẽ nên chúng tôi đánh giá công tác trắc đạc cực kỳ quan trọng .Công tác trắc đạc giúp việc thi công thực hiện được chính xác về mặt kích thước của công trình ,đảm bảo độ thẳng đứng ,độ nằm ngang của kết cấu ,xác định đúng vị trí của các cấu kiện, hệ thống kỹ thuật ….Nó loại trừ đến mức tối thiểu các sai số về tim cốt, vị trí trong thi công

 

Các bước của công tác trắc đạc và các yêu cầu kỹ thuật sẽ được công ty chúng tôi tuân thủ theo quy định của TCVN 3972 -85 ,cụ thể như sau :

1 – Sau khi nhận tim mốc của chủ đầu tư ,chúng tôi sẽ xác định tim mốc trên mặt bằng .Vị trí các tim mốc được bảo vệ bằng cách đổ bê tông có rào chắn đảm bảo không bị mờ, bị mất trong quá trình thi công

2 – Lưới khống chế thi công được bố trí thuận tiện cho việc thi công được bảo vệ lâu dài đảm bảo độ chính xác cao

3 – Các mốc đo lún được bố trí ở khoảng cách đảm bảo ổn định vá bảo vệ trong suốt quá trình thi công .Khỏng cách từ mốc quan trắc lún đến công trình càng gần càng tốt ..Thới gian quan trắc lún sẽ được thực hiện 1 tuần/1 lần ,có chú ý đến điểm gia tải như đổ thêm sàn ,xong phần xây … Các báo cáo kết quả quan trắc sẽ được thể hiện ở dạng bảng biểu đồ và hoàn thành ngay trong ngày đo .Báo cáo này được lập thành 2 bộ gồm các thông tin :

  • Thời gian quan trắc .
  • Tên người thực hiện quan trắc và ghi số liệu
  • Lý lịch thiết bị đo .
  • Mặt bằng vị trí các mốc quan trắc .
  • Các số liệu sau khi quan trắc tại các mốc
  • Các ghi chú ( nếu có ) của nhân viên đo đạc .
  • Chữ ký của người thực hiện quan trắc ,đại diện đơn vị thi công , Ban quản lý dự án và Tư vấn .

Toàn bộ các kết quả sẽ được trình cho Ban Quản lý dự án vàTư vấn &lưư trữ vào hồ sơ nghiệm thu các giai đoạn thi công ,hoàn thành công trình  .

4 – Công ty chúng tôi sẽ tiến hành công tác trắc đạc một cách hệ thống ,kết hợp chặt chẽ đồng bộ với tiến độ thi công . Công tác đo đạc được tiến hành thường xuyên trên công trường, bao gồm tất cả các công việc xác định vị trí, cao độ cho các hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt cốp pha cho đến các công việc hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối công trình.

5 –  Dụng cụ trắc đạc gồm các máy thuộc tải sản của công ty chúng tôi .Tất cả đều ở trong tình trạng hoạt động tốt .cụ thể gồm có

– Máy kinh vĩ THEO 10 B  của Đức

– Máy thuỷ bình của Đức .

– Máy chiếu Laser  của Mỹ .

 

B –  CÔNG TÁC CỌC NHỒI:

Để có thể thực hiện được công tác cọc nhồi của công trình này chúng tôi dự kiến 02 phương án thi công.

Phương án thi công 1 : Sử dụng 04 giàn khoan GPS20 chạy trên hệ sàn đạo cấu tạo bởi Rọ đá, cừ I300, cừ I500, tà vẹt gổ & ray..) lắp dựng liên tục suốt theo tuyến thi công của công trình và 

Ưu điểm của phương án :là các giàn khoan thi công độc lập nhau và sàn đạo đỡ giàn khoan đặt trực tiếp từ đáy sông nên có thể chịu được tải trong lờn và không phụ thuộc vào nước triều của sông Hàn hoặc kết cấu chịu lục của bờ kè.

Nhược điểm của phương án : Số lần luân chuyển của rọ đá và hệ dầm đỡ sàn khá nhiều nên muốn tăng tốc độ thi công tập trung nhiều máy móc thiết bị di dời hệ san đạo và rọ đá. Khả năng thu hồi tái sử dụng rọ đá không cao

Phương án thi công 2 :  Sử dụng 04 giàn khoan bánh xích với phương pháp khoan guồng xoắn (02 chiếc chạy trên bờ khoan dãy gần bờ ; 02 chiếc đặt trên xàn lan khoan dãy bên ngoài) .

Đặc diểm của phương án:

Ưu điểm của phương án :là các giàn khoan thi công độc lập nhau và là các giàn khoan tự hành nên có thể cơ động trên công trường không phụ thuộc vào các yếu tố khách quan. Đây là loại giàn khoan có thể hoạt động độc lập hoàn toàn nó tự phục vụ từ công tác hạ ống vách, khoan cọc, lắp đặt lồng thép, đổ bê tông… mà không cần phải có thiết bị khác phục vụ. Nếu vị trí cọc nào mà giàn khoan hoặc xà lan không thể đến vị trí khoan chúng tôi sẽ có thiết bị khoan dự trữ  đó là thiết bị khoan dây (Loại ED4000), Với thiết bị này chúng tôi sẽ khoan được những vị trí nói trên mà không cần phải xây dựng sàn đạo.

Nhược điểm của phương án : là thiết bị thi công có tải trọng lớn nên phải chú ý đến phương án an toàn cho thiết bị khoan khi đứng sát bờ kè & có thể phải phụ thuộc vào mực nước triều của sông Hàn làm xà lan không thể tiếp cận được vị trí theo yêu cầu.

  1. Công tác rung cừ I300 & hệ giàn thép ổn định ống vách :

Đây là công tác trong biện pháp thi công nhằm đảm bảo định vị ống vách và ổn định ống vách trong suốt quá trình thi công cọc khoan nhồi. công tác này được thực hiện bằng búa rung có năng lực xung kích phù hợp với điều kiện địa chất của công trình.

Dùng 01 xe cẩu Tadano bánh hơi treo búa rung & kẹp cừ I300 đưa vào vị trí cần hạ. Khởi động búa rung hạ cừ I300 vào trong đất đến cao độ yêu cầu. Liên kết các cừ  đứng I300 bằng thép hình I160.

  1. Định vị tim cọc

Để định vị tim cọc & ổn định ống vách chúng tôi thiết kế 02 giàn thép hình I160 cách nhau 1.5 m. Các liên kết chúng tôi sử dụng bằng liên kết hàn đảm bảo độ vững chắc của liên kết. (có bản vẽ biện pháp kèm theo)

Tim cọc được định vị dựa vào các tim móc chuẩn do Bên A thực hiện. Số lượng tim mốc được định vị cho một ngày ít nhất là 4 .Khoảng cách ít nhất của 2 tim mốc thực hiện liên tiếp phải lớn hơn 5 D ( đường kính cọc ).

  1. Định vị máy khoan

Sau khi đã có tim mốc, cho máy khoan vào vị trí, cân chỉnh máy theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang. Trong trường hợp mặt đất không bằng phẳng, hoặc yếu, phải gia cố nền cho máy, hoặc lót tole dày để máy đậu lên đó.

  1. Đặt casing

Với chiều dài ống vách là 35 mét bao gồm 05 đoạn có chiều dài 7 mét liên kết với nhau bằng phương pháp hàn. Chúng tôi dùng búa rung kẹp ống Casing rung hạ ống đến chiều sâu từ 1-2 ống sau đó tiến hành khoan cọc.

  1. Khoan cọc

Trước khi khoan cần chỉnh cần khoan (kelley-bar) theo 2 phương cho thật thẳng đứng bằng dây rọi. Dùng gầu khoan có lắp lưỡi cắt bên hông, khoan lỗ sâu khoảng 4-5 m có đường kính 800mm.

Việc khoan cọc được tiến hành ngay sau khi đặt casing. Độ thẳng đứng của cần khoan phải luôn được kiểm tra trong suốt quá trình khoan. Độ nghiêng của hố khoan không được vượt quá 1% chiều dài cọc. Khi chiều sâu hố khoan lờn hơn chiều dài ống vách hiện có phải tiến hành khoan sâu không ống vách để có thể tiếp tục rung hạ Casing. Để giữ thành hố khoan không bị sạt lở phải duy trì liên tục dung dịch ben-to-nite trong hố sao cho chiều cao áp lực ben-to-nite lớn hơn áp lực của đất và nước ngầm tác động vào hố khoan. Thông thường độ chênh lệch nước ngầm của đất và dung dịch ben-to-nite trong hố là 1-2 m. Đối với những hố khoan đầu phải theo dõi liên tục địa tầng của đất tương ứng với các độ sâu khác nhau để có biện pháp xử lý thích hợp. Khi có sự cố, phải theo dõi liên tục chiều sâu hố khoan để sớm phát hiện và xử lý hiện tượng sạt lở thành hố khoan.

Tốc độ khoan phải thích hợp với từng loại địa tầng. Đối với lớp đất cứng, có sạn sỏi phải khoan chậm và gián đoạn, đối với đất cát, sét, mềm, có thể khoan nhanh, nhưng phải kéo gầu lên chậm tránh sạt lở do thay đổi áp suất dưới đáy gầu. Công tác khoan chấm dứt ngay sau khi độ sâu hố lớn hơn hoặc bằng độ sâu thiết kế.

  1. Công tác cung cấp, tạo và xử lý ben-to-nite

Dung dịch ben-to-nite rất quan trọng trong khi khoan cọc, chất lượng của nó phải luôn ổn định và phù hợp với yêu cầu khoan cọc. Tính chất cơ lý hoá của dung dịch tùy thuộc vào địa tầng hiện tại của công trình. Cụ thể, chất lượng ben-to-nite được phân tích theo bảng chỉ tiêu sau:

 

Chỉ tiêu Đơn vị Trong khi khoan Trước lúc đổ bê tông
Trọng lượng riêng G/m3 < 1,1 < 1,15
Độ nhớt ( Marsh) Gray 22 ¸ 40 < 50
Độ dẻo CL £ 15 £ 20
Độ kiềm pH 8 ¸ 12 8,5 ¸ 11,5
Độ thất thoát dung dịch cc < 35 < 35
Hàm lượng cát % < 10 < 5

Dung dịch khoan được tạo thành bằng cách pha bột ben-to-nite có chất lượng được Bên A chấp nhận. Nước đã theo tỷ lệ định sẵn trong máy trộn cao tốc. Sau khi trộn , dung dịch phải đạt đến trạng thái Hydrat hóa hoàn toàn và được chứa trong bồn trữ dung dịch. Từ bồn trữ dung dịch, nhờ bơm cấp ( khoảng 90m3/h ) đưa dung dịch tới hố theo yêu cầu.

Trong quá trình đổ béton dung dich dư được đưa về nhờ bơm hồi và được chứa trong bồn sử lý. Tại bồn chứa này, dung dịch được phân tách và sử lý lại để được tái sử dụng việc thu hồi bentonite có tác dụng tránh cho công trình bị lầy dơ bẩn dồng thời tiết kiệm được chi phí sản xuất.

Dung dịch bentonite vào hố khoan sẽ tạo ra một lớp bao bọc thành hố khoan ngăn không cho nước ngầm ngấm vào hố khoan và tạo áp lực đè lên thành làm cho thành hố khoan bị sạt lở ..

  1. Công tác làm sạch hố khoan.

Có hai phương pháp làm sạch hố khoan thông dụng sau đay, trong quá trình thi công có thể áp dụng một trong hai phương pháp này.

  1. Làm sạch bằng gầu vét.

Sau khi khoan đến độ sâu cần thiết, ngừng khoan khoảng 30 phút cho toàn bộ cát hạt lơ lửng trong dung dịch lắng xuống đáy hố khoan, sau đó dùng gầu vét nhẹ lớp bùn đất này bỏ đi. Công việc này phải làm nhẹ nhàng, tránh sạt lở thành hố vừa khoan xong.

  1. Làm sạch bằng thổi khí

Trong trường hợp cần thiết thì dùng khí nén thổi qua một ống đặt đến độ sâu đáy lỗ làm cho sạch đáy ống bằng cách lấy đi lớp bùn còn đọng lại ở đáy.

Nếu địa tầng vùng đáy hố khoan là dạng cát hoặc sỏi cát thì nên dùng phương pháp thứ nhất để tránh sạt lở đáy hố khoan.

  1. Công tác tạo lồng thép và đặt lồng thép

Chất lượng thép tạo thành lồng phải đạt yêu cầu thiết kế, tức là Pa = 2.700 kg/cm2 và phải làm đúng theo bản vẽ thiết kế. Số lượng lồng thép sản xuất trong 1 ngày ít nhất phải dư 2 lồng.

Sau khi làm sạch đáy hố khoan, lồng thép sẽ được đặt vào hố khoan. Lồng hạ từng chiếc một, 2 lồng được nối với nhau bằng phương pháp hàn, chiều dài mối nối hàn cho 2 thanh sắt d22 là 90mm.

Trước khi hạ lồng thép phải làm sạch thép, tránh bùn đất dính vào thép để tạo sự liên kết tốt với bê tông sau khi đổ bê tông. Trên lồng thép, ứng với một khoảng chiếu dài nhất định phải gắn các cục kê định vị lồng thép trong hố khoan. Các cục kê này phải làm theo đúng thiết kế.

  1. Công tác đổ bê tông

Bê tông đổ vào hố khoan dọc theo ống đổ (tremie). Ong ngày có nhiều đoạn, bao gồm các độ dài khác nhau và nối với nhau bằng ren. Ở khớp nối có đệm chặn nước không cho dung dịch ben-to-nite thấm vào bê tông. Ong phải được đặt cách hố khoan một khoảng 250 – 300 mm.

Sau khi hạ lồng thép, đặt ống đổ vào phía trong của lồng. Trước khi đổ bê tông, ta phải tạo lớp cách ngăn giữa bê tông và dung dịch ben-to-nite ở miệng hố khoan bằng chất xốp.

Trong khi đổ bê tông, phải kiểm tra độ dâng của mưc bê tông trong hố khoan tương ứng với lượng bê tông đổ vào. Vẽ sơ đồ tương đối hình dạng lỗ để phát hiện sai sót và sự cố của quá trình đổ. Khi bê tông dâng trong hố khoan, phải tháo bớt ống đổ ra để giảm áp lực của việc đổ bê tông. Nhưng miệng ống đổ phải luôn ngậm trong bê tông ít nhất là 3m. Cao độ dừng đổ bê tông phải cao hơn cao độ đầu cọc ít nhất là 1m. Phần này sẽ được đập bỏ khi tạo đài cọc.

Chất lượng bê tông phải theo các yêu cầu sau:

– Mác              : theo yêu cầu thiết kế

– Độ sụt          : 180 – 200 mm

Đối với từng xe bê tông, phải lấy mẫu theo yêu cầu của Chủ đầu tư. Thời gian đổ bê tông tốt nhất cho một cọc là từ 1.5 đến 2 h. Sau khi đổ bê tông xong phải rút hết ống đổ (tremie) và ống casing ra khỏi hố khoan.

  1. Công tác vệ sinh công trường.

Đất khoan lấy lên từ hố khoan được bỏ vào xe tải luôn đậu sẵn tại hiện trường. Sau đó đất này được chuyển đến một góc trống ở công trường. Tại đây, đất được tập trung và chuyển ra khỏi công trường.

Xung quanh hố khoan phải tạo một đường vành bao quanh không cho dung dịch ben-to-nite tràn ra công trường trong quá trình khoan cũng như đổ bê tông. Khi đổ bê tông, ben-to-nite dâng lên phải được thu hồi ngay bồn xử lý …

  1. Tiêu chuẩn chất lượng cọc khoan nhồi

1/- Sau khi khoan đất và rửa lỗ khoan xong phải dùng các thiết bị để kiểm tra vị trí, chiều sâu lỗ khoan.

2/- Các sai lệch cho phép về chất lượng hố khoan theo bảng sau:

SAI LỆCH CHO PHÉP CỦA CỌC KHOAN NHỒI

 

TT Hạng mục Sai lệch cho phép Ghi chú
1

 

Sai lệch vị trí Cụm móng cọc A £ 10cm

Một cọc đơn A £ 5cm

 
2 Đường kính cọc D ± 10cm D: đường kính cọc thiết kế
3 Độ nghiêng của cọc Cọc thẳng đứng 1/500  
4 Chiều sâu cọc khoan –         Cọc ma sát: không nông hơn trị số thiết kế

–         Cọc chống: không nông hơn 5cm

 
5 Bề dày bùn lắng –         Cọc ma sát: D £ 5cm

–         Cọc chống: D = 5cm

 
6 Cường độ bê tông Đạt cường độ thiết kế Bình quân 3 mẫu/cọc

 

 

 

 

 

C-  CÁC CÔNG TÁC KHÁC

Bao gồm các công tác thi công cống thoát nước dọc đường, ngang đường, cải tạo bờ ke thi công bó vỉa, hố trồng cây, nậng cấp cải tạo mặt đường, dầm sàn BTCT mở rệng vỉa hè trên các cọc nhồi……

 

1- Công tác ép cừ Bê tông bảo vệ bờ kè:

Chúng tôi dùng rọ đá xếp sát bờ kè lên ngang cao độ bờ kè hiện hữu. Lắp dựng tà vẹt & ray để giàn ép di chuyển dọc trên ray ép cừ Bê tông bào vệ bờ kè.

Cọc được chuyển tới vị trí được chỉ định sẵn sao cho công tác nạp cọc cho giàn ép được thuận tiện . Các cọc khi tập kết tại hiện trường phải được kê kích cận thận theo đúng chỉ định của thiết kế .Tất cả các cọc trước khi nạp vào giàn ép phải được kiểm tra kỹ nếu cọc nào có xuất hiện vết nứt vòng quanh thân cọc phải loại trừ ngay .

Công tác ép cọc được tiến hành bằng giàn ép thủy lực với lực ép đạt yêu cầu của thiết kế .Việc phục vụ cho công tác ép cọc phải đảm bảo luôn có cẩu để phục vụ tập kết cọc tại khu vực thi công và cung cấp cọc cho các giàn ép  .

– Quá trình ép cọc được ghi chép lại cẩn thận trong lý lịch cọc từ thời gian ép ,lực ép , sơ đồ hoàn công ép cọc …

Trình tự tiến hành công tác ép cọc đại trà sẽ được chúng tôi tiến hành như sau :

 

Công tác chuẩn bị :

Các cọc trên công trường phải được xắp xếp đúng theo yêu cầu kỹ thuật về vị trí kê và phân loại cho đoạn cọc ( đoạn đầu ,đoạn giữa & đoạn cuối ) trên chiều dài thân cọc phải vạch kích thước đánh số mét tăng dần liên tục từ mũi đến ngọn để theo dõi & ghi chép số liệu trong quá trình ép phân đoạn mỗi vạch là 0,5 m và ở 3 mét cuối cùng phải đánh dấu từng khoảng 0,1 mét .

Tất cả các cọc trước khi cẩu nạp cho giàn ép phải được kiểm tra nếu cọc nào có khuyết tật như xuất hiện vết nứt vòng quanh thân cọc hoặc cong vênh phải dược loại bỏ và vận chuyển khỏi công trường ngay trong ngày .

Thực hiện ép đại trà :

Công tác lắp đặt thiết bị :

Các thiết bị phục vụ cho công tác ép cọc bao gồm :

  • Dầm I đỡ tải trọng .
  • Tải trọng trên dầm I .
  • Giàn ép cọc
  • Máy nén cho kích thủy luực
  • Máy quan trắc

Tất cả các thiết bị có tải trọng lớn được lắp dựng bởi 01 cẩu Tadano túc trực trên công trường

Công tác nạp cọc : Được thực hiện bởi 01 cẩu Tadano. Xe cẩu khi thực hiện công tác nạp cọc cho giàn ép luôn phải đứng đối diện với giàn ép và tầm nhìn của nngười lái cầu không bị che khuất .Khi cọc được móc vào dây cáp của xe cẩu người lái cẩu phải nâng cọc lên từ từ không được phép tăng tải hoặc quay qua 2 bên đột ngột làm cọc bị biến dạng .Cọc được đưa vào giàn từ từ và theo quy trình mũi cọc vào giàn ép trước sau khi đầu cọc đã vào đúng vị trí mới đưa thân cọc ôm sát vào giàn ép Sau khi neo cọc chắc chắn vào giàn ép mới được thàoo dây cáp của xe cẩu ra khỏi cọc .

Công tác kiểm tra kỹ thuật trước khi ép :

  • Kiểm tra loại đoạn cọc đúng trình tự thhiết kế
  • Kiểm tra vị trí tim cọc .
  • Dùng máy quan trắc kiểm tra độ thẳng đứng theo 02 phương
  • Kiểm tra đối trọng có đủ hay không .

Công tác ép cọc :

  • Tăng lực ép từ thấp đến cao cho đến khi gần hết 01 đoạn cọc 01 & khi chép số liệu vế lực ép tương đương với chiếu sâu ép .
  • Lắp dựng thiết ép âm và chỉnh độ thẳng đứng theo 2 phương cho thiết bị ép âm .
  • Ep toàn bộ cọc xuống đúng độ sâu yêu cầu & khi chép số liệu vế lực ép tương đương với chiếu sâu ép .
  • Tháo thiết bị ép âm ra khỏi đầu cọc & thực hiện ép cho cọc kế tiếp
  • Trong suốt quá trình ép luôn phải có ngưới theo dỏi độ thẳng đứng theo 2 phương bằng dây dọi .Nếu thấy cọc bị nghiêng khọi trục đứng phải cân chỉnh ngay .Đây là yếu tố có thể xảy ra khi thực hiện công tác ép cọc .Có nhiều nguyên nhân để xảy ra
  • Mũi cọc ép đụng phải đá ngầm hoặc công trình ngầm chưa khảo sát hết .( Báo tư vấn giám sát xử lý )
  • Tấm đệm giữa đầu cọc và giàn ép bị phá hoại hoặc đầu cọc bê tông dưới tác động của lực ép bị bể làm cho lực ép không hướng đúng tâm cọc .( Thay thế tấm đệm khác hoặc xử lý lại đầu cọc )
  • Gối kê dầm I đỡ đối trọng ép bị lún không đều dẫn đến giàn ép bị nghiêng ( Cân chỉnh lại giàn ép )
  • Lực ma sát thân cọc quá lớn làm cong cọc . ( Báo tư vấn giám sát xử lý )

Công tác ép cọc  kế tiếp :

Sau khi ép xong một cọc giàn ép sẽ được dịch chuyển trên ray đến vị trí mới và các quy trình ép cũng phải tuân thủ như đã thực hiện với cọc trước.

 

2 –  Công tác thi công giàn thép đỡ  cốp pha đà sàn vỉa hè mở rộng :

 Do mở rộng vỉa hè vễ phía sông Hàn nên không thể dùng cách chống thông thường để thực hiện. Nguyên do không có mặt bằng để lắp dựng giàn giáo cây chống. Chúng tôi sẽ sử dụng ống vách của cọc khoan nhồi làm điểm tựa cho hệ giàn đỡ Cốp pha đà sàn hè mở rộng.

Thực hiện : Hàn các vai đỡ dầm thép vào ống vách của cọc khoan nhồi (bàn vẽ biện pháp thi công). Trên các vai đỡ này chúng tôi bố trí các dầm I300 kết hợp bộ kích của giàn Coma để có thể điều chỉnh cao độ của hệ cốp pha. Do khẩu độ giữa hai hàng cọc nhồi lớn từ 7.5 – 10 m nên chúng tôi bố trí thêm 02 giàn đỡ phụ để giảm nhịp chịu lực của hệ đỡ cốp pha. Các giàn đỡ phụ này được thực hiện bởi các cừ I300 rung xuống lòng sông và liên kết thành một hệ khung đỡ các dầm I300, dầm I160 đỡ giàn cốp pha.

Tháo dỡ giàn : Thông qua các bộ kích đặt dười các dầm chính chịu lực, hạ các bộ kích này tạo khoảng hở giữa kệ cốp pha và cấu kiện Bê tông từ 20 – 30 cm. Trước khi tháo dỡ các dầm I160; I300 các dầm này phải được treo trên Balăng xích vàhạ xuống từ từ trước khi được xe cẩu đặt trên xà lan chuyển lên xà lan qua vị trí Xây dựng mới. Trong quá trình đổ bê tông chú ý đặt các móc để trêo Balăng xích phục vụ công tác tháo dỡ giàn thép.

 

3 –  Công tác đào đất và đắp đất :

Đào đất :

Công tác đào đất móng được thực hiện bằng 02 máy đào KOBELCO 0,7m3/gàu thi công tại 02 công trường độc lập nhau như mô tả trong bản vẽ biện pháp thi công kèm treo .

Khi đào đất móng phần đất đạt yêu cầu kỹ thuật sẽ được đổ gọn thành đống và tận dụng lại khi lấp hố móng ,đất thừa sẽ được vận chuyển đi nơi khác. Đào đất được chúng tôi thực hiện tới cao độ thiết kế, nếu trường hợp đào sâu quá cao độ thiết kế thì phải được lấp lại tất cả những chổ đào quá sâu bằng cát đầm chặt trước khi tiến hành lớp bê tông lót.

Đắp đất :

Việc lấp móng và đắp đất nền sẽ được chúng tôi tiến hành kỹ lưỡng để tránh ảnh hưởng đến các công tác cấu trúc sau này. Chúng tôi sẽ sử dụng cát để lấp móng và đắp đất nền . Cát đắp bảo đảm sạch, không lẫn các tạp chất hữu cơ, đất, cát đắp được tưới nước, đầm từng lớp bằng đầm cóc với diện tích nhỏ và lu từng lớp với diện tích lớn , mỗi lớp dày tối đa 20 cm kết hợp tưới nước & đầm chặt cho đến khi cát đắp đạt được độ đặc chắc theo yêu cầu thiết kế, bảo đảm nền đắp sau này không bị sụt, lún.

Trong quá trình thi công móng, chúng tôi sẽ dùng hệ thống máy bơm nước cục bộ để thoát nước mặt.

 

4 – Công tác , cốp pha :

Công tác cốp pha là một trong những khâu quan trọng, quyết định đến chất lượng bê tông. Trong những năm qua, Công ty chúng tôi đã đầu tư rất lớn cho công tác này. Hiện tại, để làm cốp pha cột, dầm, chúng tôi đã có sẵn các bộ cốp pha có thể tháo lắp dễ dàng, thi công nhanh và khả năng chịu tải lớn, ổn định cao trong lắp dựng , đầm đổ bê tông.

Các loại cốp pha được chúng tôi chuyển đến công trường và tập kết tại bãi chứa và gia công cốp pha trên mặt bằng của công trường .

Trước khi đưa vào sử dụng, bề mặt cốp pha được vệ sinh sạch sẽ, phủ một lớp chống bám dính của MBT.

Với những vật liệu có nhiều ưu điểm, thuận lợi cho việc thi công và áp dụng phương pháp nêu trên, cốp pha được thực hiện rất kín khít, nhưng để phòng ngừa những nơi có thể có kẽ hở nhỏ, chúng tôi vẫn dùng băng keo dán xử lý. Chúng tôi xin gởi kèm theo  các ca-ta-lô về Côma, dầm rút, giàn giáo để quí công ty tham khảo và xem xét.

Phương pháp và các vật tư  trên đã và đang được Công ty chúng tôi triển khai tại nhiều công trường, kết quả cho thấy kích thước hình học của cốp pha trước và sau khi đổ bê tông không có sự khác biệt và biến dạng.

Để bảo đảm cho tiến độ công trình và bê tông đạt đủ cường độ mới tháo dỡ, chúng tôi sẽ cung cấp và bố trí cốp pha theo tiến độ đề ra.

Trước khi tháo cốp pha, chúng tôi sẽ nộp trình Ban quản lý kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông. Khi tháo cốp pha, chúng tôi sẽ mời giám sát kỹ thuật Bên A nghiệm thu bề mặt bê tông. Nếu bề mặt bê tông có khuyết tật cần phải xử lý thì tùy theo mức độ khuyết tật, chúng tôi sẽ lập biện pháp xử lý các khuyết tật  trình lên BQL và Thiết kế duyệt.

Cốp pha móng 

. Cốp pha định hình Lenex cho các móng ( có bản vẽ kèm theo ).

. Cây chống đơn bằng thép

Cốp pha cột BTCT

. Cốp pha định hình Lenex cho các cột ,cọc ( có bản vẽ kèm theo ).

. Cây chống đơn bằng thép

. Hệ giằng bằng tăng đơ

Công tác cốp pha sẽ được thực hiện như sau

Chuẩn bị

– Bật mực để xác định vị trí của cốp pha. Chẳng hạn như cốp pha cột thì phải bật mực tim, vị trí bao quanh cột… để  lắp ván theo đúng vị trí.

– Nếu cốp pha sử dụng cho cấu kiện là cốp pha định hình, có kích cỡ gia công sẵn, thì lựa chọn loại phù hợp với yêu cầu công việc. Nếu cốp pha sử dụng cho cấu kiện là ván khuôn, thì gia công ( cưa, xẻ, bào, cắt … ) theo đúng kích thước yêu cầu.

– Kiểm tra máy gia công cốp pha trước khi tiến hành công việc. Gỗ và dụng cụ gia công cốp pha sử dụng loại chất lượng đạt yêu cầu , gia công kỹ lưỡng, bảo đảm bề mặt bê tông phẳng, láng. Các góc, cạnh cốp pha  vuông vắn, khít để tránh mất nước bê tông.

– Bố trí nhân lực phù hợp, thực hiện theo đúng nhu cầu công việc. Với những công tác cốp pha đòi hỏi chuyên môn, kỹ thuật  ( các cấu trúc lộ thiên, các chi tiết phức tạp … ) phải bố trí thợ có tay nghề cao, thạo nghề.

– Vệ sinh mặt bằng nơi sẽ lắp dựng cốp pha.

Thực hiện công tác cốp pha

– Cán bộ kỹ thuật phải trực tiếp chỉ đạo cho các tổ trưởng, thợ chuyên môn thực hiện công tác cốp pha, bảo đảm thực hiện đúng, chính xác theo yêu cầu kỹ thuật, tránh tình trạng đã lắp dựng xong cốp pha lại phải thào dỡ do không đúng kỹ thuật.

– Tiến hành lắp dựng cốp pha theo bản vẽ chi tiết và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đội trưởng đội thi công. Sử dụng các tấm cốp pha, các chi tiết đã gia công cho đúng cần dùng.

– Cốp pha được chúng tôi  lắp dựng vững chắc, neo chặt vào các điểm cố định, không để xảy ra tình trạng cốp pha bị xô lệch, chuyển vị, biến dạng trong quá trình đổ, đầm bê tông.

– Sau khi lắp dựng cốp pha xong sẽ dọn vệ sinh sạch sẽ.

– Trước khi tiến hành các công tác tiếp theo, công tác cốp pha phải được cán bộ kỹ thuật nghiệm thu.

– Trước khi đổ bê tông, cốp pha sẽ được xử lý kỹ thuật bằng cách tưới ẩm để tránh gỗ hút nước xi măng của bê tông, bôi trơn bề mặt tiếp xúc với bê tông để tránh bám dính …

Bảo dưỡng, bảo vệ công tác cốp pha

Cốp pha sau khi lắp dựng xong, nếu chưa đổ bê tông thì sẽ được bảo vệ kỹ, tránh không để gỗ bị nứt hay khối cốp pha bị xô lệch, không đúng theo hình dạng, kích thước thiết kế.

Khi tháo cốp pha ra khỏi cấu trúc bê tông, chúng tôi sẽ thực hiện hết sức cẩn thận, kỹ lưỡng, ván khuôn dùng ở bề mặt thẳng đứng chỉ được tháo gở sau 24 giờ và tránh làm hư hỏng bê tông . Nếu có những mảnh cốp pha bị dính chặt vào cấu trúc bê tông thì sẽ có biện pháp tháo, không để bị sót, ảnh hưởng đến các công tác tiếp theo.

 

5 / – Thi công cốt thép :

Để thi công khối lượng cốt thép cho toàn bộ công trình, chúng tôi sẽ gia công tại xưởng cốt thép đặt tại công trình. Cốt thép khi giao về công trường theo từng đợt theo tiến độ thi công của công trình và được bảo quản, xếp đặt trên các gối kê, che chắn tránh ẩm ướt. Thép giao phải kèm theo lý lịch xuất xưởng. Cốt thép dùng trong các kết cấu phải bảo đảm đáp ứng đúng yêu cầu của thiết kế về chủng loại, cường độ, kích thước hình học, không gỉ sét, vảy cám, không dính dầu mỡ, bùn , đất … Cốt thép trước khi gia công được thí nghiệm về tính cơ lý bởi cơ quan có thẩm quyền theo TCVN 197 – 95 và TCVN 198 – 85 và được Ban Quản lý chấp thuận mới được gia công.

Việc gia công cốt thép được tiến hành bằng máy gồm 1 máy cắt sắt và 1 máy uốn. Kích thước hình học của từng thanh thép được chúng tôi liệt kê chi tiết và nộp trình BQL, giám sát A xét duyệt trước khi gia công.

Cốt thép sau khi gia công xong bảo đảm hình dáng hình học như đã trình duyệt. Các bán kính cong được tuân thủ đúng theo từng loại đường kính thép và theo TCVN. Khi gia công xong, thép được đánh số theo từng thanh, từng loại, từng vị trí lắp đặt để tránh nhầm lẫn. Cách buộc thép sẽ tuân theo thiết kế đã được chi tiết hoá. Vị trí, khoảng cách giữa các lớp thép được đặc biệt quan tâm, và chiều dày lớp bảo vệ sẽ bảo đảm sao cho cốt thép không bị xê dịch trong quá trình đổ bê tông. Giám sát kỹ thuật Bên A sẽ nghiệm khi cốt thép trước  khi quyết định cho đổ bê tông. Công tác gia công, lắp dựng thép sẽ được chúng tôi bố trí  kỹ sư đảm trách về khâu kỹ thuật, giám sát, nghiệm thu.

Công tác cốt thép sẽ được thực hiện như sau

Chuẩn bị

– Tập hợp các số liệu, hồ sơ, lý lịch thép. Khi các số liệu đó ( lý lịch xuất xưởng, giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm cường độ … ) được tập hợp đẩy đủ, bảo đảm thép sử dụng cho công trình đúng theo yêu cầu thiết kế thì mới được phép sử dụng.

– Thực hiện bản vẽ chi tiết gia công thép. Bộ phận gia công sẽ thực hiện theo đúng bản vẽ dưới sự hướng dẫn, giám sát của cán bộ kỹ thuật. Thép sau khi gia công được đánh dấu, đánh số, sắp đặt theo đúng chủng loại và phân bổ tới nơi cần lắp dựng.

– Tiến hành vạch  mực vị trí lắp thép.

– Vệ sinh thép trước khi lắp dựng ( làm sạch rỉ, sét, bùn, đất … ). Vệ sinh mặt bằng, vị trí lắp dựng thép.

– Chuẩn bị sẵn các phụ kiện, tập hợp sẵn ở vị trí  lắp thép như cục kê, kẽm buộc …

– Bố nhân lực phù hợp với yêu cầu công việc.

Thực hiện công tác cốt thép

– Cán bộ kỹ thuật phải trực tiếp chỉ đạo cho các tổ trưởng, thợ chuyên môn thực hiện công tác cốt thép, bảo đảm thực hiện đúng, chính xác theo yêu cầu kỹ thuật, tránh tình trạng đã lắp dựng xong cốt thép lại phải thào dỡ do không đúng kỹ thuật.

– Tiến hành lắp dựng cốt thép theo bản vẽ chi tiết và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đội trưởng đội thi công. Cốt thép sau khi lắp dựng xong bảo đảm đúng kích thước về đường kính, vị trí, khoảng cách, các điểm nối và chiều dài các mối nối. Khi nhận thép đã gia công, phải chú ý đặt thép ở nơi sạch sẽ, cao ráo, tránh làm bẩn thép. Thép được sắp đặt theo từng số hiệu đã đánh dấu lúc gia công để thuận tiện khi sử dụng.

– Trước khi lắp dựng, các đoạn  thép cần được vệ sinh, đánh sạch rỉ, sét, bụi đất. Không nên vệ sinh khi đã lắp xong thép vì thao tác rất khó khăn và dễ gây xô lệch.

– Sử dụng cục kê  có kích thước theo yêu cầu, bảo đảm độ dày của lớp bê tông bảo vệ theo yêu cầu thiết kế.

– Cốp pha sẽ được lắp dựng vững chắc, không để sảy ra tình trạng cốt thép bị xô lệch, chuyển vị, biến dạng trong quá trình đổ, đầm bê tông.

– Sau khi lắp dựng cốt thép  xong sẽ dọn vệ sinh sạch sẽ. Ngoại trừ những khi thật cần thiết, tránh không đi lại trên cấu trúc thép đã lắp dựng đề phòng thép bị xô lệch.

– Trước khi tiến hành đổ bê tông, công tác cốt thép sẽ được cán bộ kỹ thuật nghiệm thu.

– Khi đổ bê tông, chúng tôi sẽ  chú ý kiểm tra bố trí của các cục kê ( không để cục kê bê tông bị bể, bị xô lệch, phân bổ chỗ nhiều, chỗ ít … ) và tránh không để kẽm buộc bị bung, đứt …

Bảo vệ công tác cốt thép

– Cốt thép sau khi lắp dựng xong, nếu chưa đổ bê tông thì sẽ được  bảo vệ kỹ, tránh không để các vật nặng đè lên gây xô lệch, không đúng theo hình dạng, kích thước thiết kế và tránh để chất bẩn như dầu, mỡ, bụi, đất bám dính.

– Cốt thép sau khi lắp dựng xong, chúng tôi sẽ tiến hành đổ bê tông càng nhanh càng tốt, tránh để các điều kiện bên ngoài thâm nhập, làm cho thép bị rỉ, sét …

– Sản phẩm bê tông sau khi tháo cốp pha nhất thiết không được lòi thép.

 

           6 Thi công bê tông :

Trong công tác bê tông chúng tôi sẽ tuân thủ theo TCVN 4453 – 87 .Việc cung cấp bê tông  sẽ được thực hiện bởi 01 trạm trộn bê tông công suất 80 m3/h bố trí tại hiện trường .

Chất lượng các loại cốt liệu như cát, đá,  xi măng, nước … được chúng tôi thường xuyên kiểm nghiệm theo TCVN 2682 : 99 ( xí măng ), TCVN 1770 – 86 ( cát xây dựng ), TCVN 1771 – 87 ( đá dăm ,sỏi ),TCVN 4453 : 87 (bê tông ) Các kết quả thí nghiệm sẽ được chúng tôi lưu giữ, nộp trình Ban quản lý xét duyệt. Chúng tôi sẽ nộp trình các bản sao về xi măng sử dụng để trộn bê tông, trong đó nêu rõ loại xi măng, nhà sản xuất, hãng cung cấp, số lượng giao đến công trường, và nêu rõ rằng xi măng đã được kiểm tra, phân tích chất lượng tại phòng thí nghiệm có chức năng được Ban Quản lý chấp thuận, bảo đảm phù hợp với yêu cầu sử dụng của công trình.

Cấp phối bê tông sử dụng cho công trình sẽ được công ty chúng tôi lập và nộp trình Ban Quản lý, Thiết kế phê duyệt. Qui trình đổ bê tông cho từng loại cấu kiện cũng phải thông qua giám sát bên A để  nhằm  đạt  được  chất  lượng  bê  tông cao nhất. Các dụng cụ như dụng cụ để che nắng  để  tránh mất nước nhanh, che mưa, đầm bê tông … luôn luôn được chúng tôi dự phòng sẵn.  Bê tông phải bảo đảm sau khi đầm không bị rỗ, không bị phân tầng. Việc đầm lại bê tông cho các kết  cấu   dầm  sàn  ( đầm và làm lại bề mặt sàn sau khi đã đầm xong trước đó khoảng 5 -> 10 phút ) được chúng tôi áp dụng theo khuyến cáo của Viện Khoa Học Xây Dựng để đem lại độ đặc chắc khi mất nước và tránh nứt rạn chân chim và nứt do mất nước nhanh theo hướng cốt thép sàn.

Chúng tôi sẽ cung cấp tất cả thiết bị dụng cụ cần thiết để lấy mẫu thử nghiệm bê tông tại hiện trường đúng theo TCVN, bộ phận thí nghiệm độc lập này được sự chấp thuận của Chủ đầu tư sẽ thực hiện công tác lấy mẫu, thử nghiệm , khối lượng lấy mẫu thử nghiệm tuân theo TCVN 4453 – 1995, cường độ thí nghiệm của bê tông theo TCVN 3118 – 1993 và TCVN 3119 – 1993. Thử nghiệm độ sụt theo TCVN 3106 – 1993.

Công tác bê tông sẽ được thực hiện như sau

            Chuẩn bị

– Tập hợp các số liệu, hồ sơ, lý lịch của cốt liệu sử dụng cho bê tông      ( cát, đá, thép …) Khi các số liệu đó ( lý lịch xuất xưởng, giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm …) được tập hợp đẩy đủ, đúng theo yêu cầu thiết kế thì mới được phép sử dụng. Thiết kế cấp phối bê tông theo yêu cầu của kết cấu công trình .Cấp phối này phải được sự chấp thuận của Ban quản lý.Sau khi có thiết kế cấp phối chúng tôi sẽ đúc mẫu lập phương 15 x 15 x15 bảo đưỡng theo đúng quy trình kỹ thuật sau đó sẽ ép mẫu để kiểm tra cường độ .

– Cốt thép, cốp pha phải được nghiệm thu xong và được nghiệm thu bởi hội đồng nghiệm thu chấp thuận cho thực hiện công tác đổ bê tông. Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra kỹ lưỡng lại.

– Vạch cốt , cao độ mặt trên của khối đổ theo yêu cầu thiết kế. Chuẩn bị mặt bằng, tạo khoảng không thao tác, đường vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ.

– Vệ sinh vị trí đổ bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

– Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị đổ bê tông như đầm, dụng cụ vận chuyển … Nếu bê tông đổ vào ban đêm thì phải chuẩn bị tốt hệ thống chiếu sáng. Kiểm tra kỹ khả năng, hoạt  động của máy ( đầm điện, máy trộn, xe chuyển … ), bảo đảm không bị trục trặc trong quá trình đổ bê tông.

– Bố trí lực lượng công nhân, thợ, giám sát  kỹ thuật đủ theo nhu cầu công việc. Lực lượng thi công này phải được huấn luyện trước, nắm vững các thao tác thực hiện công tác bê tông, có khả năng xử lý những sự cố xảy ra bất thường. Tất cả phải làm việc một cách thống nhất, ăn khớp, nhịp nhàng.

Thực hiện công tác bê tông

– Tổ chức các nhóm thực hiện bao gồm :

. Bộ phận hướng dẫn, chỉ đạo : gồm các cán bộ kỹ thuật, đội trưởng đội thi công, bao gồm cả người chuyên lấy mẫu độ sụt, lấy mẫu bê tông … Bộ phận chỉ huy này phải có mặt thướng trực khi đổ bê tông, phải nắm vững yêu cầu kỹ thuật, có khả năng xử lý mọi tình huống sảy ra trong quá trình đổ bê tông.

. Nhóm kiểm tra : kiểm tra lại cốp pha, cốt thép, cục kê, kẽm buộc, cốp pha, cốt thép, vệ sinh …. trưóc , trong khi và sau khi đổ bê tông. Nếu phát hiện có các sự cố thì phải báo ngay cho người phụ trách để xử lý.

. Nhóm vận chuyển, đổ bê tông : bê tông được chuyển tới vị trí đổ bằng bơm bê tông cho các khối lớn và bằng tời cho các khối nhỏ. Trong quá trình trộn, vận chuyển bê tông được bảo đảm không bị phân tầng và không chờ quá thời gian cho phép.

. Nhóm đầm bê tông : thực hiện công tác đầm bê tông. Bê tông phải đầm theo đúng kỹ thuật ( độ sâu đầu dùi đầm, khoảng  cách bước đầm ….)

. Nhóm hoàn thiện bề mặt bê tông : hoàn thiện bề mặt bề tông, bảo đảm  sau khi đổ bề mặt bê tông đúng cao độ thiết kế, phẳng nhẵn hoặc  tạo dốc, tạo gai theo yêu cầu.

– Bê tông được đầm bằng đầm dùi có đường kính đầu đầm là 32 và 48 đối vói các cấu kiện như móng, cột, đà.

– Việc đổ bê tông, hoàn thiện bề mặt bê tông sẽ phải thực hiện theo đúng kỹ thuật, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ phận hướng dẫn, chỉ đạo.

Bảo dưỡng bê tông

– Bề mặt bê tông sau khi đổ 4h được chúng tôi bảo dưỡng bằng cách dùng bao bố tưới nước đắp lên bề mặt trong thời gian 7 ngày, bảo đảm bê tông không bị mất nước qua quá trình thủy hoá của xi măng và cướng độ bê tông phát triển tốt.

– Thời gian thi công bê tông hợp lý nhất là khi nhiệt độ ngoài trời không quá 30o C, vì bê tông được thi công trong điều kiện mát mẻ, tránh bị mất nước nên chúng tôi sẽ đổ bê tông vào sáng sớm, chiều tối hoặc ban đêm. Không để bê tông bị bốc hơi nước quá nhiều từ bề mặt bê tông và để duy trì nhiệt độ bê tông chỉ cao hơn 50C so với nhiệt độ mát. Việc bảo dưỡng bê tông cũng được quan tâm đặc biệt, luôn phủ kín bằng vải bố mềm, cát ướt. Cả ván khuôn cũng được tưới ẩm liên tục. Nước dùng tưới ẩm là loại nước sạch dùng trong  sinh hoạt, tránh tác hại của các chất ăn mòn.

Mối nối thi công

Trong quá trình thi công bê tông, chúng tôi không để mạch ngừng thi công. Nếu xảy ra trường hợp phải xử lý bằng mối nối thì bề mặt của mạch ngừng sẽ được vệ sinh sạch sẽ và được chà nhám cho lộ cốt liệu lớn, chà sạch, tưới nước xi măng trước khi bê tông được đổ vào. Mạch ngừng sẽ được để tại những vị trí mà tại đó lực cắt và mô-men nhỏ nhất ( tại 1/4 nhịp ), tất cả các mối nối thi công nào cũng đều phải được giật bậc và chồng nhau 600mm

Chúng tôi sẽ tổ chức lấy mẫu theo chỉ định của Bên A để nén thử cường độ, làm cơ sở để kiểm tra chất lượng và tháo cốp pha sau này.

 

7 –  Công tác chống thấm

Công tác chống thấm là khâu đặc biệt cần quan tâm vì rất thường hay xảy ra trường hợp phải sữa chữa, ảnh hưởng nhiều khi công trình đã được đưa vào sử dụng. Công tác này được chúng tôi quan tâm ngay từ khi thi công móng.

Để đổ bê tông các sàn, sê nô mái …, các cốt liệu cát, đá được chúng tôi rửa sạch để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất lẫn trong đó bằng cách sàng nhiều lần.

Khi thi công bê tông các cấu kiện đòi hỏi chống thấm nên độ sụt của bê tông sẽ được khống chế chặt chẽ.  Mặt khác khi đổ bê tông, thaó ván khuôn việc làm sạch ván khuôn và bề mặt bê tông để đảm bảo không còn mảnh gỗ vụn dính trong bê tông. Các vết lõm do ván khuôn để lại trong bê tông vệ sinh bằng bàn chải sắt, khí nén để thổi sạch rồi xử lý bằng hồ xi măng nguyên chất và được láng vữa tạo dốc hoặc đổ bê tông bảo vệ khi lớp hồ này vẫn ướt để đảm bảo lớp hồ dày chưa bị nứt rạn. Sau đó mới làm lớp chống thấm thứ 2 và ốp gạch.

Đối với sàn khu vệ sinh và hồ nước,  sau khi đổ bê tông 12 giờ được ngâm nước xi măng trong thời gian là 20 ngày , khuấy nước xi măng hàng giờ để đảm bảo độ kín cho bê tông và được quét chống thấm bằng sika trước khi thi công tiếp các phần bên trên của cấu kiện. Bê tông sử dụng cho các công tác này được trộn thêm phụ gia chống thấm của hãng Sika.

 

8 –  Công tác thi công đường :

a- Đào mặt đường cũ :  Sử dụng xe ban gắn các lưỡi cày kết hợp với búa máy phá đường cào xới mặt đường cũ  bóc bỏ những mặt đường không sử dụng và vận chuyển ra khỏi công trường. Đối với mặt đường chỉ phủ thêm bê tông nhựa nóng phải thực iện cày xước mặtđường tạo độ bám dính cho bê tông nhựa mới và mặt đường cũ. Các rãnh xước này thực hiện theo từng hàng cách nhau từ 10-15cm và có độ sâu từ 1-3cm.

b – Thi công nền hạ :

Trình tự thi công dây chuyền :

– San nền đường thành mui luyện

– Lu nền đường

– Ban cắt khuôn đường

– Trắc đạc kiểm tra nghiệm thu trước khi thi công lớp cấp phối

– Vận chuyển lớp cấp phối

– San phẳng lớp cấp phối tạo độ dốc ngang ,sau mỗi lần rải đều có tưới nước và lu làm cho lớp cấp phối chèn chặt tạo thành kết cấu ổn định và vững chắc

– Trắc đạc kiểm tra nghiệm thu từng lớp cấp phối cũng như độ chặt của từng lớp .

–  Sau khi có kết quả kiểm tra đạt độ chặt theo thiết kế mới được tiến hành thi công lớp sau .

Trong quá trình thi công nền đường phải thường xuyên kiểm tra cao độ và độ dốc dọc  của lòng đường  bằng máy đo đạc , đồng thời phải kiểm tra hình dạng lòng đường bằng thước mẫu cũng như kiểm tra kích thước và độ bằng phẳng của lòng đường (Sai số cho phép lấy theo qui trình )

Trong quá trình thi công nền đường cần đặc biệt chú ý các biện pháp thoát nước tạm thời không để nước đọng lại trong nền đường

Trước khi san vật liệu cần tiến hành xem xét các đóng vật liệu đã đạt độ ẩm nhiều hơn độ ẩm tốt nhất một chút (tuỳ theo tình hình thời tiết và thời gian bắt đầu lu ) để khi lu lèn vật liệu có độ ẩm tốt nhất .

– Các yêu cầu kỹ thuật trong giai đoạn :  Trước khi thi công mặt đường hoàn thiện để đảm bảo mặt đường đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và không có các sự cố kỹ thuật đáng tiếc xảy ra mặt đường phải được kiểm tra thật kỹ lưỡng .

– Về độ chặt nền hạ : Đây là yếu tố quan trọng quyết định độ bền vững của mặt đường. Độ chặt của mặt đường phải đồng nhất để đường không bị phá hoại cục bộ khi sử dụng dẫn đến phá hoại toàn bộ mặt đường xung quanh .Nếu phát hiện vị trí nào không đạt độ chặt phải tiến hành sửa chữa ngay .Khi nào mặt đường hoàn toàn thỏa mãn điều kiện này mới tiến hành công tác kiểm tra tiếp theo .

– Về độ ẩm nền hạ : Đây cũng là một yếu tố quan trọng quyết định độ bám dính của lớp nền hạ & bê tông nhựa .Nếu nền hạ quá độ ẩm cho phép sau khi ép nhựa lên mặt đường ,nước trong nền hạ bốc hơi lên gặp lớp nhựa này cản lại sẽ tạo ra một lớp nước giữa mặt nền hạ & lớp nhựa làm cho 2 lớp này không bám dính với nhau ( Kết cấu đường không tạo thành một khối thống nhất & mặt đường mau bị bóc tách ra khỏi nền hạ khi sữ dụng )

– Vệ sinh mặt đường : Trước khi ép nhựa dùng máy nén khí vệ sinh mặt đường bao gồm thổi bụi ,sỏi đá nhỏ không bám dính mặt nền để tạo điều kiện tốt nhất cho sự bám dính giữa lớp bê tông nhựa và nền hạ .

 

b – Thi công mặt đường bê tông nhựa nóng :

* Trình tự thi công mặt đường bê tông nhựa bao gồm các thao tác sau :

– Chuẩn bị móng , làm sạch bụi bẩn , đắp lề chắn đá

– V/c BTN nóng dặm và rãi BTN nóng

– Lu lèn : rãi BTN nóng đến đâu lu ngay đến đó dùng lu bánh thép 10 tấn và lu bánh hơi 16T lu 8lần trên 1 điểm

– Tưới nhựa dính bám,lượng nhựa T/C 1,1 kg/m2 mặt đường

– V/c BTN nóng và rãi BTN nóng mặt đường

– Lu lèn : rãi BTN nóng đến đâu lu ngay đến đó dùng lu bánh thép 10 tấn và lu bánh hơi 16T

– Bão dưỡng : Mặt đường BTN phải tuân thủ theo chế độ bảo dưỡng

– Trên mặt đường cũ thì trước khi rãi BTN nóng mặt đường cần phục hồi sửa chữa, bù phụ, trắc ngang mặt đường

 

c – Công tác lu lèn :

Công tác lu lèn là một trong những khâu quan trọng tốn nhiều công và kỹ thuật .Khi lu lèn phải tiến hành lu từ mép lề đường trước rồi tiến dần vào phía trục đường ,vệt lu sau chùm lên vệt lu trước 1/2 đến 1/3 chiều rộng của bánh sau ( Đối với lu 3 bánh ) .

Công tác lu lèn kết được coi là kết thúc khi :

a – Không còn vệt lu bánh xe rõ rệt

b – Không còn hiện tượng lượng sóng bánh xe

Có 2 giai đoạn lu

1 – Giai đoạn I : ( giai đoạn lèn xếp ) giai đoạn này các vật liệu di chuyển đến vị trí ổn định nhất .Khi không còn thấy lượn sóng trước bánh xe lu hoặc khi xe lu đi qua không để lại vệt hằn rõ vệt thì có thể coi là kết thúc giai đoạn này .

2 –  Giai đoạn II : ( giai đoạn lèn chặt ) Mục đích của giai đoạn này là nén chặt cốt liệu làm cho các vật liệu xít chặt lại với nhau , giảm khe hở giữa chúng do đó trong giai đoạn này phải dùng lu nặng hơn và tốc độ lu không được quá 2,25 km/h . Những hiện tượng sau đây có thể coi là kết thúc giai đoạn lu lèn .

+ Không còn vệt lu bánh xe khi lu đi qua

+ Lớp cốt liệu không di chuyển và không có hiện tượng lượn sóng ở bề mặt trước bánh xe lu .

 

Để làm tốt công tác lu lèn ,cần làm tốt các điểm sau đây :

  • Phải xác định chiều dài đoạn lu thích đáng .
  • Phải qui định thời gian chuyển giai đoạn .
  • Phải lu theo sơ đồ nghiên cứu trước .
  • Giai đoạn lu khác nhau ,tiến hành lu với máy lu có công suất khác nhau và kết thúc đúng lúc các quá trình lu

 

            9 – Công tác nghiệm thu, quản lý chất lượng

– Mỗi cấu kiện, mỗi thành  phần công tác phải được giám sát A, đại diện Ban Quản lý  nghiệm thu như nghiệm thu công tác nền, công tác cốp pha, công tác cốt thép … Khi nghiệm thu chúng tôi sẽ trình đầy đủ bản vẽ hoàn công, các chứng chỉ vật liệu liên quan và lập đầy đủ các biên bản nghiệm thu công việc

– Để quản lý chặt chẽ chất lượng từng bộ phận kết cấu công trình, công ty chúng tôi đã và sẽ thực hiện biện pháp sau :

– Các bộ phận kỹ thuật, cung ứng vật tư , dưới sự chỉ đạo của chỉ huy trưởng công trường, phải tuyệt đối tuân thủ các điều kiện kỹ thuật qui định cho công trình, các qui trình, qui phạm đề ra và các yêu cầu của thiết kế. Tổ chức thi công trên công trường bố trí thật hợp lý để đạt chất lượng cao nhất. Tiến hành mua, cung ứng vật tư theo đúng chủng loại đã được duyệt.

– Các bước nghiệm thu sẽ do đội ngũ kỹ sư giám sát thi công kiểm tra nghiệm thu trước khi mời Bên A nghiệm thu.

– Các giai đoạn thi công chuyển  công đoạn như xong phần xong phần móng, phần thân, xong phần xây tô … sẽ được hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở nghiệm thu. Thành phần ban nghiệm thu cơ sở sẽ có cả đại diện cơ quan thẩm quyền các  cấp về chất lượng xây dựng, đại diện Thiết kế , đại diện giám sát … Các hồ sơ, biểu mẫu, hoàn công sẽ được lập theo qui định của Nhà nước về nghiệm thu chất lượng công trình

– Bộ phận KCS có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ của Công ty chúng tôi đã được thành lập và hoạt động rất có hiệu quả trong việc quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng. Bộ phận KCS này của chúng tôi được bố trí và làm việc ngay tại hiện trường từ khi công trình bắt đầu thi công . Nhiệm vụ cũa bộ phận này đã được Giám đốc Công ty chúng tôi giao cho quyền và trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình theo đúng qui trình thí nghiệm, kiểm tra . Mọi công tác đều được bộ phận này nghiệm thu , kiểm tra trước khi mời giám sát kỹ thuật A nghiệm thu. Bộ phận này có quyền từ chối mọi vật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng, chủng loại. Ngoài trách nhiệm đãm bảo chất lượng công trình của bộ phận kỹ sư thi công còn có bộ phận KCS trên giám sát độc lập được sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty. Bộ phận này lập sổ nhật ký công trường để cập nhật hàng ngày các yếu tố về điều kiện thi công như thời tiết, tiến trình thi công hay những thay đổi, bổ sung thiết kế, những vi phạm có thể sảy ra gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Các biểu mẫu thí nghiệm về vật liệu thi công phải được lưu giữ, trình khi nghiệm thu, như lý lịch xuất xưởng của các loại vật liệu giao đến công trình. Các biểu  mẫu thể hiện tiến trình thi công. nghiệm thu công tác phần khuất sẽ được áp dụng theo mẫu của Nhà nước qui định.

 

IV –  CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG KHÁC

1 – Biện pháp xử lý khuyết tật

Để đảm bảo được chất lượng của công trình không để xảy ra khuyết tật , chúng tôi sẽ áp dụng những những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và các công nghệ mới nhất của các vật liệu chuyên dùng trong xây dựng để quản lý chất lượng của công trình như đã trình bày ở phần biện pháp quản lý chất lượng của công trình.

Chúng tôi khẳng định rằng việc cung cấp vật tư, vật liệu theo yêu cầu thiết kế và mẫu trình duyệt là yêu cầu bắt buộc và là chữ tín của chúng tôi , việc cung cấp vật tư kém phẩm chất và thi công không đúng  qui trình công nghệ ảnh hưởng tới chất lượng công trình là điều kiện không thể xảy ra. Nếu có chúng tôi sẽ hoàn toàn chiụ mọi phí tổn về việc làm lại hoặc xử lý và có thể không được thanh toán khối lượng phần đó .

Nếu có sự cố rủi ro xảy ra như lún sụt nứt nẻ công trình xây dựng, công trình bên cạnh, ngoài việc báo cáo với Ban quản lý để lập hồ sơ sự cố và phải kịp thời báo cho cơ quan quản lý Nhà nước theo qui định.

Đối với khuyết tật nhỏ có thể xảy ra như : bê tông rỗ mặt…. đều được báo với giám sát A và thiết kế về mức độ khuyết tật và biện pháp xử lý : Nếu rỗ mặt bê tông nhẹ có thể đục tỉa  hết phần rỗ đến phần bê tông đặc chắc, vệ sinh bề mặt bằng bàn chải sắt , trám trét bề mặt bằng vữa xi măng mác cao tùy theo mức độ bằng Sika .

Cấu kiện cột bị nghiêng nhưng trong phạm vi cho phép đến tầng trên sẽ được điều chỉnh lại đảm bảo độ thẳng đứng toàn nhà theo TCVN hoặc phá đi làm lại nếu mức độ nghiêng ngoài phạm vi cho phép.

Nếu có sự nghi ngờ về kết quả bê tông của bộ phận nào đó thì có thể kiểm tra thí nghiệm cường độ bê tông bằng phương pháp bắn súng, siêu âm hay khoAn nén mẫu tại kết cấu nghi ngờ. Việc yêu cầu làm lại, biện pháp xử lý do Ban Quản lý, thiết kế quyết định chúng tôi phải hoàn toàn tuân theo.

Các sự cố khác như thấm , nứt nẻ tường…đã được chúng tôi đặc biệt chú ý nếu xảy ra phải tìm nguyên nhân cụ thể để đưa ra giải pháp xử lý như nứt nẽ do nhiệt độ thay đổi lớn làm nứt nẽ vật liệu, tìm loại vật liệu thích ứng ….Nếu sự cố do chúng tôi gây ra mọi phí tổn trong sửa chữa  do chúng tôi gây ra chúng tôi sẽ chiụ hoàn toàn. Đối với thấm sàn hoặc mái chúng tôi sẽ xử lý chống thấm bằng chất chống thấm của Hãng SiKa , mặt sàn hoặc mái được đục, tẩy rữa sạch sẽ , làm khô trước khi chống thấm bằng Sika. Đối với tường bị nứt , chúng tôi sẽ cùng với giám sát bên A xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp xử lý, nếu nứt nhẹ vết nứt không phát triển theo thời gian chúng tôi sẽ đục tẩy, mở rộng vết nứt và trám trét lại bằng Sikadur của Hãng Sika

 

2 – Các giải pháp áp dụng khoa học kỹ thuật mới

Trong quá trình phát triển đi lên , việc áp dụng khoa học kỹ thuật mới là điều cần thiết, quyết định sự phát triển của doanh nghiệp . Nhận thức được điều đó chúng tôi đã từng bước thực hiện việc áp dụng KHKT mới trong điều hành, quản lý và thi công các công trình như  tổ chức hạch toán kế toán bằng hệ thống nối mạng vi tính, trang bị các máy móc cho công tác nền móng như khoan nhồi, ép cọc, đóng cọc, công tác trộn bê tông bằng các trạm trộn hiện đại , việc đưa cốt liệu vào trạm trộn bằng vi tính, công tác định vị công trình bằng các máy trắc địa thế hệ mới. Chúng tôi sẽ áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật mới cho công trìnhnhư :

 

– Công tác định vị công trình bằng máy thế hệ mới

– Công tác trộn bê tông

– Công tác đổ bê tông

– Công tác đầm bê tông

– Công tác cốp pha cây chống

– Công tác cắt uốn thép

– Công tác chống thấm

– Các máy móc cầm tay

 

Và sau đây xin trình bày cụ thể các giải pháp :

            a / Công tác định vị công trình bằng máy trắc địa thế hệ mới :

– Máy kinh vĩ : Máy kinh vĩ chúng tôi sử dụng là máy kinh vĩ  Laser level  Model 1110 dùng để xác định các cao trình, bố trí và canh thẳng . Máy có thể tự cân bằng trong phạm vị ± 4 độ , máy laser có thể sử dụng được ở những khối nhà cao không bị ảnh hưởng đến gió

– Máy laser plane : cho phép kiểm tra độ cao tức thời ở khắp mọi nơi trên công trường . Phạm vi tự động canh độ cao ± cung 10′, độ chính xác ± 15″ , ± 4mm mỗi 50m, 25mm mỗi km cả đi lẫn về

 

            b/ Công tác trộn bê tông :

Trong công tác bê tông để đảm bảo chất lượng của bê tông và tiến độ của công trình,  chúng tôi sẽ sử dụng trạm trộn Bê tông công suất 60 m3/giờ và 04  máy trộn bê tông 750 lít dự phòng  đặt tại công trình và bê tông thương phẩm, tại công trình có bộ thí nghiệm mác, cân đo vật liệu…

Mục đích của chúng tôi khi đặt máy trộn bê tông đặt tại công trình và trạm trộn bê tông là :

– Làm giảm thời gian di chuyển của bê tông, đảm bảo thời gian ninh kết của bê tông .

– Đảm bảo chất lượng của bê tông, cốt liệu của bê tông được cân, đo đúng theo tiêu chuẩn cường độ của bê tông dự định đổ, mặt khác tại công trình có các thiết bị kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng của bê tông trong từng mẽ trộn.

– Các vật liệu của bê tông được sàng rửa cẩn thận, không bị lẫn tạp chất.

– Khối lượng bê tông được đảm bảo đúng mác thiết kế

c/ Công tác thí nghiệm tại hiện trường :

Để có thể xác định được chất lượng của bê tông, chúng tôi đặt tại công trình 01 bộ thí nghiệm bao gồm :

– Các loại cân bàn từ 20kg -> 60kg           : Dùng để cân phụ liệu

– Cân điện tử  8kg                                         : Dùng để cân phụ liệu

– Máy nén thủy lực                                       : Đo cường độ bê tông

– Búa nẩy                                                       : Đo cường độ bê tông

– Máy trộn bê tông, vữa                               : Trộn bê tông, vữa  mẫu

– Bộ đo độ sụt bê tông                                 : Đo độ sụt của bê tông

– Lò sấy                                                          : Sấy cát, đá

– Sàng cát đá                                                  : Sàng cát đá

– Máy thử độ ẩm                                           : Thử nhanh độ ẩm

– Khuôn thép lấy mẫu bê tông

 

            d/ Công tác đầm bê tông :

Đầm bê tông là công tác quan trọng là khâu cuối cùng quyết định đến chất lượng của bê tông. Chúng tôi sử dụng các  đầm dùi loại trục mềm có đường kính 35mm, đường kính phạm vi đầm 60cm có năng suất 9m3/h . Loại đầm này dùng để rung bê tông tạo độ đặc chắc cho bê tông , trọng lượng nhe thích hợp cho  đầm bê tông dầm , sàn , cột

Đối với nền, sàn chúng tôi sử dụng loại đầm thước có tính năng đầm chặc bê tông, tạo bề mặt nền một lớp bê tông bằng phẳng có cùng cao độ , chiều dài đầm lớn nhất 6m, động cơ đầm 3,7KW

e/ Công tác cốp pha , cây chống :

Công tác cốp pha là một trong những công tác quyết định đến chất lượng của bê tông. Trong những năm qua chúng tôi đã đầu tư  rất lớn cho công tác này. Hiện tại để làm cốp pha cột, dầm sàn chúng tôi đã có sẳn những bộ cốp pha có thể tháo lắp dể dàng, thi công nhanh và có khả năng chịu tải lớn, ổn định cao trong lắp dựng, đầm đổ bê tông như :

– Hệ chống Comma bằng thép  được thiết kế trên cơ sở hệ khung tam giác và lắp ráp dể dàng, gọn nhẹ, chiụ tải lớn  từ 8 – 49 tấn tùy theo chiều cao của tầng

– Dầm rút Nam Triều Tiên  để đỡ sàn có khẩu độ 1,4m -> 4,6m

– Cốp pha định hình bằng thép

– Cây chốp thép f 49 chiều cao sử dụng Max : 3,7m, min 2,2m tải trọng 1 tấn , điều chỉnh bằng ren

– Ván ép không thấm nước dày 18mm

Phương pháp lắp dựng và các vật tư trên được chúng tôi áp dụng tại nhiều công trình , kết quả cho thấy kích thước hình học, chất lượng bê tông đạt chất lượng rất tốt , đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của công trình.

f/ Công tác cốt thép :

Trong công tác cốt thép chúng tôi luôn chú ý đến chất lượng của cốt thép và kích thước hình học của thép khi lắp dựng vào công trình. Để đạt được những yêu cầu này chúng tôi sẽ sử dụng máy cắt uốn thép chuyên dùng tại xưởng và các máy cắt cầm tay có thể thao tác dể dàng trên các tầng cao, trước khi gia công cốt thép chúng tôi sẽ sử dụng các máy đánh rỉ thép chuyên dụng để đánh rỉ và làm sạch cốt thép, đảm bảo chất lượng của cốt thép khi được lắp dựng vào công trình.

g/ Công tác chống thấm :

Chống thấm là một công tác quan trọng cho tất cả các công trình xây dựng, thấm sẽ gây ra mất mỹ quan cho công trình cũng như chất lượng của công trình . Để đảm bảo cho công tác này chúng tôi sẽ áp dụng những phương pháp và vật liệu chống thấm mới nhất của Sika. Các qui trình chống thấm được chúng tôi tuân thủ dưới sự hướng dẫn của chuyên gia Hãng Sika

3 – Biện pháp an toàn thi công

Để thi công công trình đạt được kết quả theo yêu cầu và An toàn lao động chúng tôi tiến hành như sau ;

A – Tổ chức bộ máy làm công tác An toàn ở công trường.

Khi tiến hành thi công công trình chúng tôi sẽ có các quyết định phân công  trách nhiệm những người làm công tác  An toàn trong đó :

– Chỉ huy trưởng công trường phụ trách chung.

– Cán bộ kỹ thuật , đội trưởng sản xuất và đứng đầu các bộ phận liên quan làm thành viên

– Đặc biệt có một cán bộ bán chuyên trách giúp chỉ huy công trường theo dõi công việc này .

B –  Chức trách và nhiệm vụ của các thành viên

trong công trường về công tác An toàn BHLĐ.

  1. Nhiệm vụ chỉ huy công trường :

-Thành lập tiểu ban An toàn – BHLĐ ở công trường , phân giao trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên phân giao trong ban

-Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản luật cũng như các quy phạm An toàn mà nhà nước đã ban hành.

 

– Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản chỉ thị về An toàn – BHLĐ của Công ty

– Tổ chức cho người lao động ở công trường được:

¨ Ký hợp đồng  hay thỏa ước lao động.

¨ Huấn luyện An toàn – BHLĐ theo các bước

¨ Kiểm tra sức khỏe

– Tổ chức bộ phận y tế, cấp cứu ở công trường

– Tổ chức bộ phận bảo vệ phòng cháy chữa cháy trên công trường

– Đảm bảo đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (trang bị BHLĐ) tối thiểu cho người lao động như giầy, nón bảo hộ, găng tay, dây An toàn cho công nhân làm việc trên cao.

– Lập sổ theo dõi huấn luyện An toàn lao động và ghi chép kiến nghị của cấp trên.

– Hướng dẫn, kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện công tác lao động trên công trường thông qua các cuộc họp giao ban hằng ngày.

– Khen thưởng những cá nhân, tập thể làm tốt  công tác An toàn . Đồng thời xử lý kỹ luật những tập thể, cá nhân vi phạm các quy định An toàn lao động  trên công trường

  1. Cán bộ kỹ thuật trên công trường có nhiệm vu :

– Giúp chỉ huy công trường thực hiện cụ thể các nhiệm vụ  về An toàn lao động theo biện pháp An toàn.

– Kiểm tra đôn đốc hướng dẫn về đảm bảo An toàn khi thi công cho các bộ phận sản xuất theo khu vực được phân công.

– Chịu trách nhiệm chính về An toàn trong khu vực được phân công giám sát có quyền đình chỉ công việc khi có sự mất An toàn trong khu vực giám sát.

– Phát hiện những vi phạm về An toàn – BHLĐ ở toàn công trường và báo cáo kịp thời cho chỉ huy  công trường để xử lý (khu vực ngoài sự phân công)

  1. Tổ trưởng sản xuất có nhiệm vụ :

– Thực hiện nghiêm chỉnh biện pháp an toàn thi công của công trường đề ra

– Tổ chức ký kết hợp đồng lao động hay  thỏa ưóc lao động tập thể cho người lao đông trong đơn vị mình quàn lý.

– Khi giao nhiệm vụ cho người lao động phải phổ biến biện pháp an toàn kèm theo và đảm bảo đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động (Bảo hộ lao động)

– Giám sát nhắc nhở và hướng dẫn cho người lao động làm việc bảo đảm an toàn và sử dụng trang bị BHLĐ đầy đủ

-Tổ chức tốt  xử lý  và cấp cứu tai nạn lao động

– Khen thưởng và xử lý kỷ luật kịp thời về An toàn – BHLĐ cho người lao động trong đơn vị mình.

4 –  Trách nhiệm người lao động:

– Nhận thức đúng đắn công tác an toàn BHLĐ để bảo vệ lợi ích cho bản thân, gia đình, xã hội.

– Trước khi lao đông người công nhân phải nắm vững các thao tác An toàn  quy trình lao động, sử dụng các trang bị bảo hộ lao động đầy đủ.

– Tuân theo sự phân công của tổ và làm tốt công việc của mình, không chủ quan làm bừa làm ẩu

– Không vì những mâu thuẩn cá nhân mà gây tai nạn cho đồng đội

– Đoàn kết trong tổ tương trợ giúp đở nhau trong công việc và chăm sóc thăm hỏi kịp thời cứu chữa khi đồng đội bị tai nạn lao động.

– Có quyền tự chối khi điều kiện làm việc thiếu an toàn

– Có tinh thần làm chủ tập thể, kịp thời phát hiện, góp ý, ngăn cản những trường hợp vi phạm quy tắc an toàn trên công trường

– Trong cơ chế mới hiện nay tổ chức công đoàn cần kết hợp với chỉ huy công trường, kiểm tra an toàn theo tháng hay phát động những phong trào thi đua đảm bảo an toàn theo từng kỳ. Tham gia với chính quyền trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động theo bộ luật lao động ban hành

C – ÁP DỤNG CÁC QUY PHẠM  AN TOÀN LAO ĐỘNG

NHÀ NƯỚC ĐÃ BAN HÀNH VÀO THỰC TẾ Ở CÔNG TRƯỜNG.

Chúng tôi sẽ áp dụng các biện pháp đảm bảo các quy phạm an toàn lao động mà Nhà nước đã ban hành vào thực tế công trường như sau :

1- Tổ chức mặt bằng trên công trường:

– Trên công trường đảm bảo các yêu cầu sau:

– Bố trí mặt bằng hợp lý thuận lợi cho thi công và giao thông đi lại làm việc có bản vẽ mặt bằng kèm theo

– Hệ thống chiếu sáng đầy đủ

– Có đầy đủ công trình vệ sinh, tủ thuốc y tế

– Có sổ nhật ký An toàn lao động

– Có đầy đủ các bảng hiệu và biển cấm, nội quy An toàn như:

¨ Khẩu hiệu “An toàn là trên hết”, “Sản xuất phải An toàn”

¨ Nội quy An toàn công trường, nội quy An toàn sử dụng máy móc.

¨ Biển “Cấm đóng điện”, “Khu vực cấm” …

2- Sử dụng trang bị bảo hộ lao động:

– Người lao động làm việc trong công trường được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ. Đảm bảo 100% người làm việc trên công trường đội nón cứng và đeo dây an toàn khi làm việc cheo leo trên cao

– Các trang bị bảo hộ lao động khác căn cứ vào từng loại công việc sẽ hợp lý cho người lao động như: găng tay thợ hàn, ủng cao su, khẩu trang chống bụi ….

3 -An toàn giao thông trên công trường :

 

            – Lái xe khi điều khiển phương tiện chạy ở ngoài công trường  luôn luôn chấp hành tốt luật giao thông đường bộ  nhà nước đã quy định.

– Xe chạy trong công trường tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ trực ca,lực lượng bảo vệ hay biển báo trên công trường . Khi xe đi lại  trong công trường Tài xế cần thận trọng tránh va chạm vào các vật xung quanh và người.

– Lái xe phải kiểm tra thường xuyên, nhất là trước khi xe chạy

– Lái xe khi ra khỏi xe, tắt máy  rút chìa khoá xe.

– Những người không có trách nhiệm không được tự động lên xe điều khiển phương tiện .

4 – An toàn trong lắp ráp sử dụng điện :

–  Chỉ có công nhân được học qua nghề thợ điện mới được bố trí làm các công việc về điện .

– Lắp ráp mạng điện trên cùng công trường sẽ đảm bảo hợp lý trên mặt bằng và mặt đứng. Theo khu vực, theo tầng phải có tủ điện và cầu dao phân đoạn. Đối với các máy lớn được bố trí  nguồn điện động lực riêng, điện chiếu sáng riêng. Tủ điện chính có áp-tô-mát đề phòng trường hợp sảy ra sự cố về điện. Sử dụng các ổ cắm điện di động với dây dẫn cáp bọc 2 lớp để phục vụ cho các dụng cụ điện cầm tay và chiếu sáng di động.

– Trong công trường những dây điện nối bọc nhiều, hoặc lớp bọc nhựa bên ngoài bị chảy và quá cũ. Thay thế những dây bọc đảm bảo an toàn. Trường hợp bất đắc dĩ phải nối dây điện sẽ dùng bằng băng keo cách điện.

– Tuyệt đối không có trường hợp nằm trên sắt thép hay vật tư đè lên. Trường hợp dây điện dùng cho máy di động phải quấn vào tời và trượt trên rãnh.

– Các cầu dao điện, ổ cắm, áp-tô-mát đặt nơi cao ráo, thuận lợi cho việc đóng ngắt điện, có hợp gổ và có nắp bảo vệ.

– Khi sửa chữa điện, máy điện luôn luôn có 2 người. tại vị trí cầu dao điện có bảng ” Cấm đóng điện “. Sau khi sửa chữa xong , muốn đóng điện, phải đóng ngắt 3 lần để báo hiệu

– Thợ điện có đầy đủ các đồ nghề về điện, và hàng ngày đi kiểm tra về điện khắp công trường. Nơi tầng hầm ẩm ướt, hoặc nơi người hay qua lại, nếu phát hiện thấy dây điện hở hoặc máy bị rò điện thì phải khắc phục ngay.

– Thợ điện được huấn luyện thành thạo việc cấp cứu người bị tai nạn điện, và hướng dẫn cho các tổ trưởng sản xuất cách cắt điện khi có sự cố điện xảy ra.

– Người không hiểu biết hoặc không có trách nhiệm về công tác điện thì không được nối dây điện hoặc đóng mở cầu dao.

– Các máy dùng điện hoặc động cơ điện sẽ được kiểm tra vỏ máy bằng dụng cụ mê-gôm-kế thường xuyên.

– Tùy theo từng loại thiết bị điện hoặc động cơ, có các biện pháp bảo vệ phù hợp, chẳng hạn như nối đất bảo vệ, cắt mạng bảo vệ, nối không…. , đảm bảo không được để xảy ra sự cố về  điện trên công trường.

            5 – An toàn trong công tác vận chuyển thép và vật liệu :

– Tất cả các loại vật tư đưa vào công trường, nếu sử dụng ngay thì đưa đến tận vị trí cần dùng, nếu chưa sử dụng thì phải xếp gọn vào bãi chứa, kê chèn chân cẩn thận. Khi đưa thép lên cao thì phải buộc chèn chắc chắc, cẩn thận rồi mới chuyển đi . Khi vận chuyển sẽ được treo biển báo cấm người qua lại khu vực vận chuyển.Tuyệt đối không đưa thép lên cao khi chưa có các điều kiện An toàn.

Chúng tôi luôn luôn lưu ý : khi kéo thép lên cần tránh đụng chạm vào dây điện hoặc cầu dao điện. Khi sắp xếp thép sẽ bảo đảm gọn gàng theo chủng loại, không xếp thép quá tải trọng lên các tầng sàn hoặc giàn giáo.

6 – An toàn trong công tác lắp dựng giàn giáo, cốp pha, cốt thép :

– Giàn giáo sử dụng thông dụng hiện nay là loại giàn giáo định hình. Khi lắp giáo, các  công nhân trèo lên cao sẽ được khám sức khỏe, trang bị dây an toàn và trước khi lắp được họp phổ biến các qui định an toàn và nhắc nhở anh em tính cần trọng khi thao tác. Vị trí đứng để lắp ráp trên cao không vững chắc thì phải trang bị dây đeo an toàn cho công nhân, dây này được móc vào một vị trí cố định. Khi lắp giáo, sàn thao tác bố trí người giám sát, có biển báo cấm người qua lại dưới khu vực đang lắp ráp. Kê chân giàn giáo chắc chắn và có neo giằng vào hệ cột cố định. Xung quanh công trường có lưới bao quanh che giàn giáo, và khi làm lên cao hệ giáo được lắp cao lên 1 hàng so với sàn để thay lan can bao che.

– Đất dưới chân giàn giáo được đầm chặt và có gỗ kê.

– Cốp pha gỗ, vật liệu vụn ở trên cao được thu dọn, đưa xuống bãi vật liệu dưới đất, để tránh trường hợp khi gió lớn hoặc do sơ xuất các loại vật liệu đó có thể văng xuống đất gây nguy hiểm cho người qua lại.

-Khi lắp giáo phải lắp theo từng giai đoạn, thẳng phẳng ngay ngắn không được lắp tầng cao tầng thấp.

– Chuyển vật liệu thừa trên sàn xuống đất chúng tôi dùng hệ thống ống xả rác cấu tạo bằng các thùng phuy liên kết chặt với nhau.

– Có biển cấm ném vật liệu thừa hoặc bất cứ vật gì từ trên cao xuống

– Khi lắp dựng cốp pha, cốt thép hệ cây chống từng khối được kiểm tra bảo đảm chịu lực phân bố đều, kể cả tải trọng động khi đổ bê tông bằng bơm hoặc cẩu.

-Cốp pha được để gọn gàng ngay ngắn không chồng lên nhau, hay chồng lên cốt thép.

 7 – An toàn trong công tác đổ bê tông :

 

– Khi nghiệm thu khối đổ bê tông chúng tôi lưu ý đến sự ổn định của khối đổ, cây chống, cầu thang lên xuống sàn thao tác, số lượng đầm bê tông, đèn chiếu sáng … Tất cả các điều kiện này đáp ứng đầy đủ mới tiến hành đổ bê tông .

– Công nhân đổ bê tông được trAng bị ủng cao su, đội nón cứng bảo hộ lao động, đeo găng tay.

– Khi sử dụng đầm điện để đầm bê tông sẽ kiểm tra An toàn điện của vỏ đầm và các các dây điện trước khi mang ra sử dụng .

8 – An toàn trong khi sử dụng các loại máy nhỏ trong xây dựng  (máy phát điện, máy đầm bê tông, máy cưa, máy bào)

-Tất cả các loại máy khi sử dụng có nhiều điểm chung về áp dụng biện pháp An toàn giống nhau như:

– Công nhân vận hành máy được đào tạo và có chứng chỉ

– Khi sử dụng máy làm các thủ tục bàn giao ca, kiểm tra xử  trí những hỏng hóc

– Quá trình hoạt động theo đúng công suất, tính năng của máy do nhà chế tạo quy định

– Đối với máy chạy điện, ngoài việc đấu điện đúng kỹ thuật An toàn, còn được thường xuyên kiểm tra tính cách điện của vỏ máy.

– Khi sửa máy cắt điện có người cảnh giới ở cầu dao điện

– Thường xuyên vệ sinh công nghiệp sạch sẽ khu vực đặt máy.

      9 – Công tác phòng cháy chữa cháy  .

– Khi tiến hành thi công chúng tôi sẽ liên hệ với công An phòng chữa cháy địa phương  lập phương án phòng cháy, huấn luyện cho các lực lượng nòng cốt tại công trường, đồng thời trang bị đầy đủ các phương tiện phòng chữa cháy như bình chữa cháy , cát, nước, máy bơm cụ thể như sau :

– Bố trí 04 bình chữa cháy tại các khu vực để máy phát điện & kho thiết bị .

– Đường đi lại đảm bảo cho xe chữa cháy đi vào dể dàng khi xảy ra hỏa hoạn.

– Cát, nước , máy bơm thi công cũng được sử dụnng khi xảy ra hỏa hoạn.

– Tại kho xi măng, kho vật tư điện nước có biển cấm lửa và biển ghi rõ nội qui phòng cháy chữa cháy

10 – Những biện pháp áp dụng khi xử trí những vụ việc liên quan đến tai nạn lao động :

-Trong ngành xây dựng điều kiện làm việc phức tạp  lại đòi hỏi phải  đáp ứng tiến độ , không để xảy ra tai nạn lao động là vấn đề khó khăn. Chính vì vậy, chúng ta phải hạn chế không để xảy ra tai nạn đáng tiếc.

-Những vụ tai nạn lao động nhỏ có thể xảy ra, do đó vấn đề xử trí các vụ tai nạn lao động là quan trọng.

-Khi có tai nạn lao động, nếu là tai nạn điện, sẽ được cắt điện kịp thời, tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. Sau đó, tiến hành  hô hấp nhân tạo cho nạn nhân nếu họ bị ngất. Với các tai nạn dạng chảy máu, gãy xương, ta bình tĩnh xử lý, băng bó cầm máu rồi đưa đi cấp cứu ở bệnh viện nơi gần nhất .

– Công nhân khi bị chấn thương sọ não, được đưa đi cấp cứu bằng phương tiện nhAnh nhất tới bệnh viện gần nhất.

– Nếu bị thương cột sống thì khi di chuyển phải hết sức nhẹ nhàng tránh cho người bị tai nạn các chấn thương thêm.

– Kịp thời lập biên bản hiện trường. Nội dung biên bản cần trung thực.

– Kịp thời báo về công ty để có biện pháp giúp đơn vị khắc phục hiệu quả.

– Họp kiểm điểm, rút kinh nghiệm, hoặc xử lý kỷ luật nhằm ngăn chặn và không để tai nạn tiếp diễn.

 

4 – Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường

 

 Vai trò của Ban chỉ huy công trường

– Ban chỉ huy công trường được giao toàn quyền quản lý, giải quyết mọi vấn đề liên quan đến công tác vệ sinh môi trường và thực hiện các thủ tục pháp lý với các cơ quan chính quyền sở tại, với Ban Quản lý Bên A và với người lao động.

– Ban chỉ huy công trường sẽ lập ra các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường nơi thi công và khu vực lân cận, như biện pháp che chắn, chống bụi, khói, chống ồn, bố trí giờ giấc thi công hợp lý cho từng công tác, nhất là các công tác dễ gây ồn, gây ô nhiễm, sử dụng máy móc thiết bị phù hợp, tuân theo các qui định của Nhà nước về chỉ số tiếng ồn, khói …

– Các biện pháp bảo đảm vệ sinh, chống ô nhiễm môi trường sẽ được kết hợp chặt chẽ, phù hợp với biện pháp thi công.

– Ban chỉ huy công trường sẽ tổ chức một nhóm lao động phục vụ cho  công tác vệ sinh môi trường. Bộ phận này sẽ trực tiếp thực hiện các công việc  như quét dọn vệ sinh công trường và khu vực lân cận, tưới nước chống bụi, thu gom rác thải trong thi công  …

– Ban chỉ huy công trường có nhiệm vụ giáo dục ý thức chấp hành các qui định về vệ sinh, bảo vệ môi trường cho lực lượng cán bộ, nhân viên, công nhân tham gia thi công tại công trường thông qua các hoạt động sinh hoạt, lao động hàng ngày, các cuộc họp giao ban giữa Ban chỉ huy với các đội trưởng đội thi công

            – Các biện pháp cụ thể bảo đảm vệ sinh, chống ô nhiễm môi trường

+ Hệ thống WC tại công trường

– Bố trí  khu vệ sinh tạm tại công trường cho CB-CNV và công nhân . Khu  vệ sinh này được nhóm lao động phục vụ của công trường quét dọn thường xuyên, có nước và các dụng cụ vệ sinh đầy đủ.

+  Hệ thống nước thải, nước thi công và nước phục vụ công tác PCCC

– Hệ thống nước phục vụ thi công, phục vụ công tác PCCC được chúng tôi cung cấp đầy đủ bằng nguồn cấp nước khu vực và 1 hồ nước 4m3, được bố trí hợp lý, thuận tiện .

– Hệ thống mương hở để thoát nước mưa , mương hở có độ dốc để thoát nước ra hệ thống thoát của khu vực. Mặt bằng thi công được tạo dốc thu nước vào mương hở tạo cho mặt bằng luôn luôn khô ráo không đọng nước.

– Việc thoát nước hố móng được thực hiện bằng máy bơm. Tùy theo lưu lượng nước ngầm số máy bơm được bố trí thích hợp. Tại công trình luôn có 6 máy bơm nước công suất 15m3/giờ , các máy bơm này được bơm ra mương hở qua đường ống.

+ Xử lý xà bần, rác thi công

– Chúng tôi sẽ bố trí hệ thống xử lý rác, xà bần thải ra trong thi công một cách hợp lý và nghiêm cấm xả rác trong công trường và khu vực lân cận cụ thể.

– Chúng tôi sẽ tổ chức một nhóm  công nhân quét dọn thường xuyên thâu gom rác xả trong thi công như vỏ bao xi măng, mẩu gỗ cốp pha vụn … tập kết ở nơi qui định để từ đó vận chuyển ra khỏi công trường,  đồng thời qui định rằng các loại rác xả trong thi công này không được quăng bừa bãi, mà phải để ở vị trí qui định thuận tiện cho nhân viên vệ sinh thu gom.

+ Công tác phòng chống bụi

– Công trường xây dựng là nơi thường sản sinh ra nhiều bụi nên chúng tôi sẽ triệt để thực hiện việc phòng chống bụi bằng các biện pháp sau :

– Tưới nước các nguồn gây bụi như tại khu vực trộn bê tông , đường đi lại và các khu vực trước khi quét dọn.

+ Công tác chống ồn, chống khói

– Máy móc trong thi công xây dựng thường là những loại dễ gây ồn,  gây khói. Biện pháp cụ thể áp dụng là các loại máy gây khói nhiều đều không được sử dụng tại công trường. Máy móc đưa vào thi công chủ yếu là động cơ điện. Động cơ nổ , ngoài  máy phát điện 125KVA là lớn ra , các máy móc khác đều nhỏ và còn mới. Với máy phát điện 125KVA tại công trường , đây là máy còn hoạt động tốt không gây khói, để chống ồn cho  máy chúng tôi đặt máy trong nhà xung quanh bao che bằng tôn 2 lớp giữa 2 lớp có lớp cách âm.

– Giờ làm việc trên công trường được chúng tôi qui định từ 7h – 22h cho mỗi ngày làm việc để không ảnh hưởng đến giờ nghỉ của khu vực lân cận

+ Công tác vệ sinh xe khi ra khỏi công trường

Đây là công trình nằm trong khu thành phố nên mỗi khi xe vận chuyển vật liệu và các loại xe khác đi ra khỏi công trường sẽ phải đi qua cầu rửa xe bố trí ở cổng ra vào của công trình .Các xe này sẽ được chúng tôi vệ sinh sạch sẽ bằng maý bơm nước lấy từ nguồn nước giếng khoan trong công trường .

 

            – Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương trong việc bảo vệ môi trường khu vực thi công

– Ngoài nhiệm vụ tuân thủ các qui định của các cơ quan chức năng của địa phương về việc bảo đảm vệ sinh môi trường. Ban chỉ huy công trình còn có nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan chức năng , cơ quan chính quyền sở tại trong công tác bảo vệ vệ sinh môi trường tại khu vực thi công và nơi ở.

5 – Biện pháp phòng chống cháy nổ

Công tác phòng chống cháy nổ trên công trình là điều cần thiết và bắt buộc mọi người trên công trình phải có ý thức bảo vệ và phòng chống . Chúng tôi đề ra biện pháp phòng chống cháy nổ như sau :

– Hệ thống nước phục vụ thi công, phục vụ công tác PCCC được chúng tôi cung cấp đầy đủ được bố trí hợp lý, thuận tiện

– Trong nội qui công trường có điểm cấm mang các vật liệu nổ vào trong công trường, ngoài ra có biển cấm lửa tại các nơi dể cháy như thùng chứa nhiên liệu , kho vật tư điện nước, kho xăng dầu.

– Công trường sẽ lập một tổ chữa cháy không chuyên và huấn luyện công tác chữa cháy khi có sự cố xảy ra , lực lượng này được huy động tham gia chữa cháy , công nhân vận hành máy, thủ kho cũng được huấn luyện chữa cháy bằng bình xịt. Phổ biến cho công nhân khi phát hiện ra cháy báo ngay về Ban điều hành công trường và trên bàn điện thoại Ban điều hành có số điện thoại của lực lượng chữa cháy của địa phương.

– Chúng tôi sẽ chú trọng đến công tác phòng chống cháy nổ, sẽ bố trí 4 bình chữa cháy đặt tại kho vật tư điện nước 2 cái và tại phòng máy phát điện 2 cái. Ngoài ra cát, nước cũng được dùng cho công tác chữa cháy nếu có sự cố xảy ra.

– Đường ra vào và trong nội bộ công trường được bố trí thuận tiện cho xe chữa cháy thực hiện nhiệm vụ khi có sự cố.

– Kho bãi chứa vật liệu được chúng tôi sắp xếp hợp lý, thuận tiện, An toàn, đúng theo qui định về PCCC.

– Những vật liệu chất  dễ gây cháy nổ hoặc dễ lan truyền lửa như cốp pha gỗ, xăng dầu chạy máy thi công, vật tư điện nước … được chúng tôi bảo quản kỹ lưỡng, xếp riêng biệt bằng các kho riêng biệt.

6- Biện pháp quản lý chất lượng

            A – GIỚI THIỆU CHUNG

            Chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, từ khâu khảo sát, qui hoạch lập dự án đầu tư, thiết kế dự toán, thi công xây lắp đến việc quản lý sử dụng. Trong các yếu tố trên, thì chất lượng công trình chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi khâu thi công xây lắp, bởi lẽ đây là giai đoạn sản phẩm hình thành, khó thay đổi và chi phí chủ yếu đổ vào đây.

Một công trình xây dựng hoàn thành – đó là sản phẩm, là công sức của cả một tập thể cán bộ, nhân viên,  công nhân lao động. Sản phẩm đó thể hiện rõ chất lượng, trình độ quản lý của Ban Điều hành thi công, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, kỹ thuật chuyên môn và tay nghề của người thợ. Việc thi công một công trình mà càng thực hiện một cách khoa học nhất, tính toán kỹ lưỡng nhất, kiểm tra, giám sát cẩn thận nhất và tuân thủ  các qui phạm kỹ thuật triệt để nhất thì chất lượng công trình càng được bảo đảm.

Các biện pháp cụ thể sau đây sẽ được chúng tôi áp dụng để bảo đảm hiệu quả cho công tác quản lý chất lượng công trình.

            B – CÁC CĂN CỨ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Các căn cứ sau đây sẽ là một trong những cơ sở nền tảng cho công tác quản lý chất lượng :

– Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được duyệt

– Các điều kiện, tiêu chuẩn  kỹ thuật của ngành xây dựng, của Nhà nước, của nước ngoài được dùng để tham khảo, tra cứu. Điều kiện kỹ thuật của công trình do Bên A phát hành và yêu cầu.

– Các điều kiện qui định trong hồ sơ đấu thầu, trong hợp đồng thi công

– Việc đúc kết kinh nghiệm quản lý các công trình xây dựng mà chúng tôi đã thực hiện trong suốt quá trình hình thành và phát triển của công ty.

            C – CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỤ THỂ

            1/- Bộ máy tổ chức công trường

            Bộ máy tổ chức công trường được chúng tôi thành lập theo như sơ đồ kèm theo. Bộ máy này thể hiện rõ sự thống nhất quản lý công trường của công ty chúng tôi xuyên suốt từ  cấp lãnh đạo cao nhất là Ban Giám đốc , Ban Chỉ huy công trường đến đội ngũ những người thợ, người lao động  trực tiếp thực hiện các công tác thi công dưới sự hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc của một đội ngũ các trưởng bộ phận thi công, các cán bộ kỹ thuật, các đội trưởng đội sản xuất. Tham gia gián tiếp vào công trường còn có các bộ phận khác cùng hỗ trợ, phối hợp với Ban Chỉ huy công trường về mặt tài chánh, vật tư, nhân sự, kỹ thuật …. là các phòng ban Công ty.

Việc phân giao nhiệm vụ và phối hợp thực hiện của bộ máy điều hành, thi công công trường được  nêu cụ thể tại phần  phụ lục Sơ đồ tổ chức hiện trường do chúng tôi lập và nộp trình.

            2/- Nhân sự bố trí cho công trường

Lực lượng thi công của Công ty chúng tôi được bố trí làm việc tại công trường là đơn vị có kinh nghiệm thi công dày dạn, đã thực hiện rất nhiều công trình đạt chất lượng cao trên toàn quốc

 

            3/- Chất lượng vật liệu

+ Khi giao vật liệu đến công trường

Các vật liệu sử dụng cho công trình khi giao về công trường phải thực hiện như sau :

– Trình mẫu và được Bên A chấp thuận. Mẫu vật liệu phải đáp ứng các yêu cầu trong Điều kiện kỹ thuật, các qui phạm xây dựng. Các lý lịch sản xuất, gia công, xuất xưởng, các kết quả thử  nghiệm liên quan đến vật liệu cũng phải được trình nộp đồng thời khi hàng giao đến công trường.

– Cung cấp vật liệu theo đúng mẫu được đã Bên A duyệt. Các lý lịch sản xuất, gia công, xuất xưởng, các kết quả thử  nghiệm liên quan đến vật liệu cũng phải được trình nộp đồng thời khi hàng giao đến công trường.

– Bên giao, nhận vật tư giữa các bộ phận trong Công ty phải thực hiện các thủ tục giao nhận, các biên bản lưu giữ trong đó thể hiện rõ số lượng, chất lượng, phương tiện vận chuyển, thời gian giao nhận …

+ Bảo quản vật liệu tại công trường

– Vật liệu phải bảo quản đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đúng yêu cầu về kho, bãi, về cách đóng, mở gói, chuyên chở …

+ Khi sử dụng vật liệu cho các công tác  thi công.

Vật liệu khi sử dụng cho các công tác thi công phải bảo đảm thực hiện như sau

– Kiểm tra trước khi sử dụng xem chất lượng vật liệu đó có còn đáp ứng đúng yêu cầu không ( Ví dụ : xi măng không vón cục, gạch không mục , sắt không quá rỉ sét, kích cỡ gạch ốp lát không được sai lệch quá độ cho phép  … )

– Vệ sinh vật liệu trước khi sử dụng ( Ví dụ như sàng cát lại trước khi tô. )

4/- Chất lượng thi công

Mỗi cấu kiện, mỗi thành  phần công tác phải được giám sát A, đại diện Ban Quản lý  nghiệm thu như nghiệm thu công tác nền, công tác cốp pha, công tác cốt thép … Khi nghiệm thu chúng tôi sẽ trình đầy đủ bản vẽ hoàn công, các chứng chỉ vật liệu liên quan và lập đầy đủ các biên bản nghiệm thu công việc

Để quản lý chặt chẽ chất lượng từng bộ phận kết cấu công trình, Công ty chúng tôi đã và sẽ thực hiện biện pháp sau :

– Các bộ phận kỹ thuật, dưới sự chỉ đạo của chỉ huy trưởng công trường, phải tuyệt đối tuân thủ các điều kiện kỹ thuật qui định cho công trình, các qui trình, qui phạm đề ra và các yêu cầu của thiết kế. Tổ chức thi công trên công trường bố trí thật hợp lý để đạt chất lượng cao nhất.

– Các bước nghiệm thu sẽ do đội ngũ kỹ sư giám sát thi công kiểm tra nghiệm thu trước khi mời Bên A nghiệm thu.

– Các giai đoạn thi công chuyển  công đoạn như xong phần xong phần móng, phần thân, xong phần xây tô … sẽ được hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở nghiệm thu. Thành phần ban nghiệm thu cơ sở sẽ có cả đại diện cơ quan thẩm quyền các  cấp về chất lượng xây dựng, đại diện Thiết kế , đại diện giám sát … Các hồ sơ, biểu mẫu, hoàn công sẽ được lập theo qui định của Nhà nước về nghiệm thu chất lượng công trình

– Bộ phận KCS có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ của chúng tôi đã được thành lập và hoạt động rất có hiệu quả trong việc quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng. Bộ phận KCS này của chúng tôi được bố trí và làm việc ngay tại hiện trường từ khi công trình bắt đầu thi công . Nhiệm vụ của bộ phận này đã được chúng tôi giao cho quyền và trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình theo đúng qui trình thí nghiệm, kiểm tra . Mọi công tác đều được bộ phận này nghiệm thu , kiểm tra trước khi mời giám sát kỹ thuật A nghiệm thu. Bộ phận này có quyền từ chối mọi vật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng, chủng loại. Ngoài trách nhiệm đảm bảo chất lượng công trình của bộ phận kỹ sư thi công còn có bộ phận KCS trên giám sát độc lập được sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Tổng công ty .

– Bộ phận KCS sẽ  lập sổ nhật ký công trường để cập nhật hàng ngày các yếu tố về điều kiện thi công như thời tiết, tiến trình thi công hay những thay đổi, bổ sung thiết kế, những vi phạm có thể xảy ra gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

– Bộ phận KCS cũng chịu trách nhiệm chỉ đạo lấy mẫu thí nghiệm về vật liệu thi công. Các mẫu này được lưu giữ, trình khi nghiệm thu, như lý lịch xuất xưởng của các loại vật liệu giao đến công trình.

– Công trường sẽ thực hiện các biểu  mẫu thể hiện tiến trình thi công. nghiệm thu công tác phần khuất sẽ được áp dụng theo mẫu của Nhà nước qui định.

– Công tác bê tông được chúng tôi chú ý đặc biệt vì chất lượng bê tông sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tuổi bền của cấu trúc công trình. Để thí nghiệm kiểm tra chất lượng bê tông thường xuyên, chúng tôi đặt tại công trình một bộ dụng cụ kiểm tra độ sụt của bê tông. Bê tông chỉ được đổ khi độ sụt đúng theo yêu cầu. Chúng tôi sẽ tổ chức lấy mẫu theo chỉ định của Bên A để nén thử cường độ.

            5/- Máy móc thi công

Máy móc sử dụng được tận dụng tối đa công năng để phục vụ thi công nhằm tăng cường thêm tính nhanh chóng, chính xác .

Các công tác có tính chất riêng riêng biệt sẽ được dùng những loại máy móc phù hợp. Cụ thể như sau :

1- Các  loại máy trắc đạc có độ chính xác cao sẽ được sử dụng để kiểm tra, định vị tim, cốt …

2- Các loại máy phục vụ công tác đất: xe tải vận chuyển … sẽ được bố trí đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng

3- Các loại máy phục vụ công tác trộn bê tông, đầm bê tông … được bố trí đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng

 

4- Các loại máy văn phòng như máy vi tính, điện thoại … cũng được trang bị bảo đảm việc thông tin, soạn thảo được tiến hành nhanh, gọn.

Vấn đề chất lượng công trình luôn luôn được chúng tôi quan tâm hàng đầu và có những chiến lược, kế hoạch cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đó. Các biện pháp quản lý chất lượng mà chúng tôi đã lập ở trên sẽ được đội ngũ cán bộ, nhân viên, công nhân  thi công trực tiếp ở công trường thực hiện triệt để và bổ xung những điểm cần thiết sao cho công trình này và những công trình tiếp theo của chúng tôi luôn luôn được đánh giá là những công trình chất lượng cao.

V –   TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Tiến độ thi công công trình chúng tôi đề xuất là 340 ngày thi công kể từ ngày nhận mốc và được lệnh khởi công công trình. ( Có bảng tiến độ và bảng nhân lực kèm theo )

Khi tiến độ tổng thể đã lập và Ban quản lý thông qua hành tháng, hàng tuần chúng tôi lập tiến độ thi công chi tiết bám theo tiến độ trên. Hàng ngày chúng tôi tổ chức kiểm điểm nội dung công việc đã làm và đánh giá mức độ hoàn thành, nếu chậm trễ phải có biện pháp bù lại thời gian ngay, đảm bảo công trình bàn giao đúng tiến độ.

VI – SỰ PHỐI HỢP GIỮA CÁC BỘ PHẬN, TỔ THI CÔNG

Để đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình chúng tôi chỉ đạo giữa các bộ phận có sự phối hợp nhịp nhàng , đồng bộ. Hàng ngày, hàng tuần  chúng tôi sẽ tổ chức giao ban công trường để phân công, điều hành  công việc và phối hợp chặt chẽ với các bộ phận, đơn vị liên quan.Trên tinh thần hợp tác, được sự quan tâm của Ban Quản lý, với lực lượng nhân sự giỏi tay nghề , giỏi điều hành thi công, máy móc thiết bị đầy đủ, tiện lợi, hiện đại, chúng tôi tin rằng sẽ có đủ khả năng để thi công công trình đạt hiệu quả tốt nhất.

Trong quá trình thi công, chúng tôi sẽ kết hợp, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhau để cùng hoàn thành tốt công trình.  Việc phối hợp công việc trong quá trình thi công giữa các  đơn vị chúng tôi sẽ được triển khai, bàn bạc, lên kế hoạch  cụ thể trong các buổi giao ban hàng ngày và tại hiện trường. Trên đây là các biện pháp thi công chúng tôi sẽ áp dụng tại công trình : Cải tạo đường Bạch Đằng Tây – Quận Hải Châu – Thành phố Đà nẵng. Trong quá trình thi công chúng tôi nỗ lực thi công, quản lý công trình tốt để công trình này và những công trình tiếp theo của chúng tôi luôn luôn được đánh giá là những công trình chất lượng cao.

 

                                                                            TP.HCM , ngày 22 tháng 01 năm 2003                                                                                                                                      TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1

 
Bạn không biết Tải Tài Liệu như thế nào ? Xem Cách Tải

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây