Thuyết minh biện pháp thi công vỉa hè trong công trình giao thông

Đường đô thị (hay đường phố): là đường bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Hè (hay vỉa hè, hè phố): là bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ yếu cho người đi bộ và kết hợp là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến


Mật khẩu : Cuối bài viết

Trong bài viết các bước lập hồ sơ dự thầu thì thuyết minh biện pháp thi công là bước không thể thiếu trong quá trình lập hồ sơ :

>>>Xem thêm : Mẫu thiết kế kết cấu vỉa hè thường sử dụng công trình

>>>>>>Xem thêm : Mẫu hồ sơ dự thầu dân dụng, công nghiệp

>>>>>>Xem thêm : Những lưu ý khi làm hồ sơ dự thầu

>>>>>>Xem thêm : Báo giá lập hồ sơ dự thầu

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP

 KỸ THUẬT THI CÔNG

I. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

1. Công Tác Chuẩn Bị Công Trường Và Định Vị Tuyến Công Trình

    • Kết hợp với đơn vị chủ đầu tư liên hệ các đơn vị giao thông và chính quyền địa phương quản lý trên các đoạn có tuyến xây dựng cống bể mới xin giáy phép và giải tỏa mặt bằng thi công.
    • Thành lập ban chi huy công trường có lãnh đạo Công Ty cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ viễn thông mạng thông tin, kinh tế tài chính vật tư ….sao cho việc tổ chức thi công công trình được tốt nhất. Các trách nhiệm của từng thành viên sẽ được quy đinh cụ thể bằng quyết định của Giám đốc Công Ty.

 

  • Cùng với bên A nhanh chóng hoàn tất thủ tục giấy phép xây dựng và nhận tuyến tiến hành làm công tác đền bù giải tỏa mặt bằng.

Kiểm tra các loại vật tư  theo tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm tốt mới đưa vào sử dụngcho cônh trình

  • Chuẩn bị kho bãi tập kết vật tư mời chủ đầu tư, tư vấn thiết kế đến kiểm tra trước khi thi công.
  • Tập kết , tổ chức bộ máy thi công biên chế các tổ đội lao động quán triệt yêu cầu về nội dung công việc và nội quy an toàn lao động.

Tập kết công cụ trang thiết bị thi công và các phương tiện đảm bảo an toàn giao thông, biển báo rào chắn …

– Thực hiện đào đảm bảo đúng kích thước, cao độ theo đồ án thiết kế. Lớp đất xấu không phù hợp sẽ được đào bỏ thay bằng lớp đất tốt.

-. Nhà thầu sẽ vận chuyển đất thải hoặc đất sử dụng lại đến đổ ở các khu vực quy định.

– Nền móng phải đảm bảo đúng cao trình thiết kế, bằng phẳng và luôn luôn được giữ khô ráo trước khi bắt đầu thi công phần xây đúc.

– Đất dùng để đắp nền đường được lấy từ mỏ đất đã được sự chấp thuận của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát.

– Khối lượng đất đắp theo đúng thiết kế đảm bảo cao trình thiết kế

– Trước khi tiến hành gia cố đất phải căn cứ vào kết cấu mặt đường và các tiêu chuẩn vật liệu cũng như khả năng trang thiết bị và các điều kiện liên quan khác để thiết kế tổ chức thi công cho phù hợp nhằm đảm bảo thời gian quy định chất lượng và hiệu quả kinh tế cao.

2. Thi công bó vỉa.

Thực hiện khuôn đào đúng vi trí, cao độ độ dốc và thiết kế

Ban gạt, lu lèn nền hạ đạt độ chặt thiết kế.

Trước khi thi công đơn vị thi công trình cấp phối cho chủ đầu tư và tư vấn giám sát kiểm duyệt. Cấp phối do đơn vị có chức năng ( phòng lab) lập.

Bê tông được trộn bắng máy trộn, tỷ lệ cốt liệu theo đúng Mac bê tông thiết kế, được trộn khô đều trước khi cho nước vào. Bê tông sau khi trộn xong phải đảo bảo độ sụt và độ dẻo theo yêu cầu và đổ càng sớm càng tốt.

Bê tông phải được đầm kỹ bằng đầm dùi và đầm bàn.

Vị trí mạch ngừng khi đổ bê tông phải đúng quy phạm và bảo đảm mạch ngừng  không gây nguy hiểm cho chất lượng công trình. Trong cùng hạng mục thời gian thi công cách nhau quá 4 giờ thì phải làm vệ sinh và tạo nhám mép mạch ngừng.

Mặt coffa phải được làm sạch và quét chất chống dính trước khi lắp dựng.Coffa phải được ghép kín, khít để không làm mất nước ximăng trong quá trình thi công.

Bê tông sau khi đổ được bảo dưỡng bằng vải bao bố ẩm nước nhằm tránh tác động của nắng tránh răn nứt bề mặt bêtông.

Sau khi đổ phải được rào chắn nhằm tránh người và phương tiện qua lại làm hư bề mặt bê tông.

3.Công tác lu lèn nền vỉa hè

   – Dùng ô tô vận chuyển vật liệu đắp từ mỏ tập kết tại vị trí thi công thành từng đống.

Khoảng cách giữa các đống vật liệu đổ là:

 (m)

Trong đó

Q: là khối lượng chuyên chở của 1 ô tô (m3)

B: là bề rộng mặt đường (m)

 

h1: chiều dày lớp đất K98 ( chưa lèn chặt) tính bằng m

                                                 (m)

h: là bề dày lớp đất K98 (đã lu lèn) tính bằng m

go dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái chặt (T/m3)

gi dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái rời (T/m3)

P: tỷ lệ phối hợp của từng loại đất

–  San đất theo chiều dày h1

Công tác san đất được tiến hành bằng máy san với chiều dày h1 sao cho mặt của lớp đất bằng phẳng, không lồi lõm. Trong quá trình san nên hình thành khum mui luyện dốc về hai bên để thoát nước.

* Giai đoạn lu sơ bộ

Dùng lu tĩnh từ 8 ¸ 10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3 ¸ 4 lượt/điểm với tốc độ 2 ¸ 2,5 Km/h. Mục đích của giai đoạn này là làm ép co lớp cát, làm cho kết cấu di chuyển đến vị trí ổn định.

* Giai đoạn lu lèn chặt

Dùng lu rung từ 16 ¸ 24T (chế độ rung cấp 1) lu chặt trên bề mặt từ 6 ¸ 8 lượt/điểm với tốc độ lu 4 ¸ 6 Km/h.

Dùng lu rung từ 16 ¸ 24T (chế độ rung cấp 2) lu chặt trên bề mặt từ 6 ¸ 8 lượt/điểm với tốc độ lu 4 ¸ 6 Km/h.

* Giai đoạn lu hoàn thiện

– Dùng lu tĩnh từ 8 ¸ 10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3 ¸ 4 lượt/điểm với tốc độ 4 ¸ 6 km/h

– Để đảm bảo lu lèn được đồng đều thì vệt sau đè lên vệt trước 25 ¸ 30cm

– Trong quá trình lu lèn nếu thấy vật liệu khô thì cần phải tưới nước thấm đều 1 ¸ 2 giờ mới tiếp tục lu tiếp.

– Trong những đoạn có bố trí siêu cao nên tiến hành lu từ bụng đường cong đến lưng đường cong, còn ở những đoạn đường thẳng thì lu từ mép vào giữa.

– Công tác thi công lớp K98 phải luôn đảm bảo độ bằng phẳng, thoát nước tốt.

Ta luy phải đảm bảo độ dốc, độ bằng phẳng và độ chặt yêu cầu.

– Công tác kiểm tra và nghiệm thu:

+ Kiểm tra độ chặt :Kiểm tra độ chặt nền đường bằng phương pháp AASHTOT91, độ chặt lớp đắp phải đạt K ³ 98

+ Kiểm tra cao độ dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ lớp đắp dựa vào mốc khống chế đường truyền.

+ Kiểm tra kích thước hình học của lớp đắp: dùng thước thép để kiểm tra.

+ Kiểm tra hướng tuyến: dùng máy toàn đạc điện tử để kiểm tra.

  • Các chỉ tiêu trên đạt yêu cầu thì làm biên bản nghiệm thu lớp đắp đó, cứ thế thi công, kiểm tra và nghiệm thu đến lớp đỉnh K98. Sai số cho phép cao độ của lớp đỉnh K98 là ±10mm.
  • Trước khi thi công đại trà lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hành thi công thí điểm một đoạn khoảng100m làm cơ sở thực tế để hoàn thiện công nghệ thi công lớp đắp K98. Sau khi hoàn thiện công nghệ thi công lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hành thi công đại trà.

4. Thi công trải cán lớp CPĐD nền vỉa hè

– Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công

– Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp CPĐD sao cho, đồng đều, đảm bảo độ dốc ngan

– Tổ chức thi công một đoạn rải thử  50m ¸ 100 m

  • Sau khi ban gạt, lu lèn nền hạ đạt độ chặt thiết kế, tiến hành thí nghiệm kiểm tra hệ số nén chặt K = 0.9 do đơn vị có chức năng thí nghiệm.
  • Thi công từng lớp đá cấp phối 0x4, lu lèn và thường xuyên giữ độ ẩm của vật liệu để tạo sự kết dính đồng nhất.
  • Tiến hành thí nghiệm kiểm tra hệ số nén chặt K = 0.95 do đơn vị có chức năng thí nghiệm.

– Lấy mẫu CPĐD để thí nghiệm xác định g cmã và W0 (theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180 )

– Bảo dưỡng và làm lớp nhựa tưới thấm

5. Công tác lát gạch Terrazo

– Gạch Terrazo: TCVN 6074: 1995.Kích thước gạcg theo thiết kế:

+ Chiều dày lớp mặt viên gạch không nhỏ hơn 8mm, chênh leach chiều dày trên cùng một viên gạch không lớn hơn 1mm, Sai lệch độ vuông góc không lớn hơn 1mm,Cong vênh mặt mài nhẵn không lớn hơn 0.5mm.

+ Sức vỡ cạnh trên toàn bộ chu vi lớp vỡ mặt sâu không quá 1mm, dài không quá 10mm, tính bằng số vết không lớn hơn 1. Không có sứt góc lớp mặt

+ Độ mài mòn lớp mặt không lớn hơn 0.45g/cm2, độ chịu lực xung kích không nhỏ hơn 20 lần.

+ Độ cứng lớp mặt đạt yêu cầu ( dộ cứng lớp mặt được xác định bằng cách dùng chìa vạch bằng đồng có lưỡi vạch rọng 5mm, dày 0.5mm, cạnh không sắt, dùng chìa vạch lean bề mặt sản phẩm ở các vị trí khác nhau, sau khi vạch không để lại vết hằn trên bề mặt sản phẩm thì được xem là đạt yêu cầu.)

  • Gạch loại 1 do các nhà máy sản xuất trong nước và phải được chào mẫu cho chủ đầu tư lựa chọn trước khi cung ứng đến công trường. Yêu cầu đạt các chỉ tiêu tối thiểu theo quy định về độ chính xác của kích thước, độ dày men, độ bóng, không rạn nứt, không vết khuyết, chất lượng đồng nhất.
  • Gạch ốp lát trước khi đưa vào thi công phải được kiểm tra chất lượng phù hợp với chủng loại vật liệu đã mời và dự thầu.
  • Thi công lớp vữa đệm M75 dày 1,5cm làm chất kết dính giữa nền và gạch.
  • Đặt các viên gạch khít với nhau và dùng búa gõ đến khi nước ximăng trào lên phía trên phủ kín các đường kẻ lát
  • Lau chùi bề mặt gạch sau khi lát, tránh để vữa ximăng bám trên bề mặt gạch quá lâu gây ố gạch về sau.
  • Không cho đi lại trên khu vực mới lát cho đến khi lớp nền đã đạt đủ độ cứng.
  • Vỉa hè phải có độ dốc như thiết kế quy định, không tạo vũng đọng nước và được kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước dài 3m.

6. Công tác BT đá 1×2 các loại

  • Được đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng TCVN 1771-1987.
  • Cốt liệu lớn dùng cho bê tông là đá dăm cỡ đá 1×2, 4×6 tiêu chuẩn có màu xanh nhạt khi khô .
  • Đá dăm đưa vào trộn bê tông đảo bảo các yêu cầu về thành phần hạt, hàm lượng hạt sét, bùn bụi trong đá dăm bằng cách rửa không quá trị số 1 đến 3 (tuỳ theo loại đá phún xuất, trầm tích hay sỏi và sỏi dăm); trong đó cục sét không quá 0.25%,. Không cho phép có màng sét bao phủ các hạt đá dăm và những tạp chất bẩn khác như gỗ mục, lá cây, rác rưởi… lẫn vào.
  • Bê tông được trộn bắng máy trộn, tỷ lệ cốt liệu theo đúng Mac bê tông thiết kế, được trộn khô đều trước khi cho nước vào. Bê tông sau khi trộn xong phải đảo bảo độ sụt và độ dẻo theo yêu cầu và đổ càng sớm càng tốt.
  • Bê tông phải được đầm kỹ bằng đầm dùi và đầm bàn.
  • Vị trí mạch ngừng khi đổ bê tông phải đúng quy phạm và bảo đảm mạch ngừng  không gây nguy hiểm cho chất lượng công trình. Trong cùng hạng mục thời gian thi công cách nhau quá 4 giờ thì phải làm vệ sinh và tạo nhám mép mạch ngừng.
  • Bê tông sau khi đổ được bảo dưỡng bằng vải bao bố ẩm nước nhằm tránh tác động của nắng tránh răn nứt bề mặt bêtông.
  • Sau khi đổ phải được rào chắn nhằm tránh người và phương tiện qua lại làm hư bề mặt bê tông.

7. Công tác thi công hố ga

– Căn cứ vào địa hình, dòng chảy tại vị trí thi công hố ga,cống nhà thầu sẽ có biện pháp nắn dòng chảy hoặc đặt cống tạm thoát nước. Tại những nơi không nắn dòng được hoặc mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm lớn thì nhà thầu sẽ đào hố tụ kết hợp máy bơm nước để thoát nước dòng chảy.

– Các hố ga,cống làm mới qua đường bố trí thi công từng nửa một để đảm bảo giao thông. Sau khi thi công xong nửa bên này và đắp đất thông xe mới tiến hành thi công nửa bên kia.

– Định vị các vị trí móng công trình theo đúng thiết kế, tiến hành đào móng (hoặc phá dỡ kết cấu cũ) bằng máy xúc kết hợp với thủ công, xúc đất, vật liệu đổ đi lên phương tiện vận chuyển đổ đúng vị trí . Khi đào móng cần đóng tường chắn bằng cọc cừ và gỗ ván để tránh sụt lở hố móng, đồng thời bố trí rào chắn để đảm bảo an toàn khi thi công.

– Sau khi đào đến cao độ thiết kế dùng thủ công san sửa đáy cống đúng cao độ,  trắc ngang, độ dốc của hố ga, cống và được đầm chặt đúng quy định hiện hành. Rải lớp đệm đá dăm, đầm lèn chặt đúng theo thiết kế được TVGS nghiệm thu trước khi lắp đặt hố ga ống cống…

– Sau khi thi công xong lớp dăm đệm 10cm và bê tông M15 đế cống thì tiến hành lắp đặt ống cống.

– Dùng máy đào cẩu cống và lắp đặt ống cống đảm bảo đúng vị trí, đúng hướng, đúng độ dốc và cao độ.

– Sau khi đã lắp đặt ống cống vào đúng vị trí, vệ sinh sạch sẽ tại các mối nối và được tưới ẩm trước khi dùng vữa xi măng mác M15 để nhét mối nối ống cống. Phía trong của các mối nối được bảo dưỡng bằng bao tải và giữ độ ẩm thường xuyên ít nhất 3 ngày

 

8.Công tác đào, đắp hố móng trồng cây :

  • Thực hiện khuôn đào đúng vị trí, độ sâu thiết kế.
  • Đào đất hố móng trồng cây tập kết gọn thành đóng để tận dụng đắp lại hố móng.
  • Lắp đặt các gốc cây có chống giữ bằng các thanh chống , tận dụng đất đào để đắp lại.
  • Lắp đặt bó vỉa gốc cây, trát bó vỉa gốc cây, lót gạch số 8 gốc cây.

II. BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG,AN TÒAN GIAO THÔNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY.

1) Biện pháp an toàn lao động

* Bảo đảm cho người và thiết bị

– Nhà thầu chúng tôi tổ chức mua bảo hiểm cho vật tư thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn con người theo như quy định tại khoản 3 điều 55 quy chế quản lý đầu tư XD số 52/CP và thông tư số 137/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ tài chính hướng dẫn bảo hiểm công trình.

– Mọi thành viên tham gia thi công công trình được tập huấn về an toàn lao động và được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động trước khi tham gia thi công. Tổ chức một tủ thuốc quân y trên công trường. Tổ chức cấp cứu, ốm đau và tai nạn kịp thời.

– Mọi người khi tham gia dây chuyền sản xuất được bố trí đúng tay nghề và trình độ chuyên môn, phải được học các nội quy an toàn và mang đầy đủ bảo hộ lao động phù hợp với đặc điểm của từng công việc.

–  Công nhân thủ công, lái xe, lái máy được học an toàn lao động, cách thức phối hợp để thi công giữa xe máy và thủ công trước khi thi công.

–  Cán bộ phụ trách an toàn của Nhà thầu thường xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời các hiện tượng mất an toàn xử lý ngay nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối.

 

– Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh, phòng chống sốt rét.

– Công nhân tham gia thi công là những người đủ tuổi lao động, đủ sức khoẻ và được kiểm tra sức  khoẻ định kỳ.

– Dây điện dùng trong thi công là loại dây có vỏ bọc cách điện tốt, người vận hành máy chạy bằng dây điện được trang bị ủng và găng tay cao su.

– Khi thi công ban đêm được bố trí đèn chiếu sáng đầy đủ.

– Nhân viên điều khiển phương tiện, thiết bị thi công luôn tuân thủ luật an toàn giao thông và những quy định an toàn lao động trên công trường. Tổ sửa chữa máy móc luôn có biện pháp kiểm tra máy móc thiết bị định kỳ để đảm bảo an toàn cho lái xe, máy trong quá trình điều khiển phương tiện.

– Trên đoạn thi công và các hố đào trên đường có rào chắn, ban đêm có đèn báo hoặc biển phản quang và có người chỉ dẫn giao thông.

– Người công nhân lái xe, máy, vận hành thiết bị theo đúng quy trình, không tự ý bỏ đi nơi khác hay cho người khác vận hành.

– Nhà thầu sẽ thành lập một đội kiểm tra an toàn, thường xuyên kiểm tra an toàn lao động trên công trường. Hướng dẫn đội thi công theo các điều lệ về an toàn lao động, về khoảng cách đối với máy thi công.

– Sau mỗi ca thi công, máy móc thiết bị phải được tập kết về bãi theo quy định.

– Các thiết bị thi công ban đêm phải có đầy đủ các đèn chiếu sáng để đảm bảo an toàn.

– Công tác phòng cháy nổ tại công trường cũng được quan tâm, phải bố trí bình cứu hoả cũng như thùng cát chữa cháy và phải có phương án chữa cháy khi có hoả hoạn xảy ra.

*Đảm bảo an toàn cho công trình

– Trong quá trình thi công, chúng tôi tiến hành các biện pháp hợp lý, tránh làm hư hỏng các công trình xung quanh như : Công trình kiến trúc văn hoá, hệ thống thuỷ lợi, mạng lưới đường dây điện, thông tin liên lạc, đường xá, cầu cống, nhà cửa, tài sản của nhân dân… Trong trường hợp bất khả kháng Nhà thầu sẽ báo cáo Chủ đầu tư có biện pháp kịp thời để  khắc phục.

– Xe chở vật liệu, xe thi công được sử dụng theo đúng chức năng của từng loại, không chở quá tải gây hỏng hóc cho đường và các công trình xây lắp trên đó.

  • Đơn vị thi lập phương án thi công, phương án an toàn để đảm thông tin liên lạc ,an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị.

– Trong suốt quá trinh thi công tuân thủ đúng quy trình an toàn lao động cho ngành và nhà nước đã ban hành.

2) Biện pháp an toàn giao thông

– Trong quá trình thi công Nhà thầu chúng tôi lập biện pháp thi công hợp lý để hạn chế ách tắc giao thông tối thiểu nhất.

– Làm đường tránh, đường công vụ để đảm bảo cho các phương tiện giao thông đi lại dễ dàng, không bị ách tắc giao thông, hoặc mất an toàn giao thông do lỗi của Nhà thầu gây nên. Nếu do điều kiện địa hình, thời tiết sinh ra lầy lội sẽ có máy ủi hỗ trợ các phương tiện giao thông qua lại.

–  Nhà thầu bố trí lực lượng nhân công khơi nước, vét bùn và tăng cường cho những nơi nền yếu . Khi hết thời gian lầy lội, các vật liệu này được dỡ bỏ dọn sạch và bổ sung vào đó là cấp phối, đá dăm, để đảm bảo giao thông và an toàn công trình.

– Luôn có lực lượng tham gia hướng dẫn giao thông. Có biển báo công trường, biển hạn chế tốc độ và hàng rào chắn đầy đủ cho mỗi vị trí thi công, các biển này ban đêm được bố trí đèn báo hoặc biển phản quang.

– Vật liệu tập kết về thi công đổ gọn về một phía, phần đường còn lại phải đủ rộng cho phương tiện giao thông qua lại được.

– Nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc đảm bảo giao thông cho mọi phương tiện qua lại trên công trường 24/24h.

– Nhà thầu quy định bãi tập kết máy móc, vật liệu gọn gàng và đúng vị trí quy định. Tổ chức cung ứng vật tư, vật liệu ngày nào gọn ngày ấy.

– Thường xuyên nhắc nhở, giáo dục lực lượng lái xe trên công trường chấp hành luật lệ giao thông.

– Sau khi thi công xong từng đoạn, trước khi nghỉ đều phải làm vuốt nối để cho phương tiện đi lại được êm thuận.

3) Biện pháp an toàn môi trường

– Trong quá trình thi công cho đến khi kết thúc việc bảo hành công trình, Nhà thầu sẽ không làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, cảnh quan, mỹ quan trong khu vực. Giữ gìn thảm thực vật xung quanh khu vực thi công, giải toả các chướng ngại, trở ngại không cần thiết, bố trí công trường gọn sạch, hoàn thiện ngay những hạng mục đã kết thúc thi công.

– Nhà thầu sẽ sử dụng các phương tiện, thiết bị thi công đạt các tiêu chuẩn vế khí thải và tiếng ồn của Việt Nam..

– Tất cả các loại xe chở vật liệu vào công trường hoặc đất đá phế thải đổ đi đều phải dùng bạt che đậy cẩn thận tránh tình trạng rơi vãi vật liệu gây bụi bẩn ảnh hưởng tới môi trường xung quanh.

– Các máy xúc, máy đào, máy lu, ô tô trong quá trình thi công không được xả dầu thải hoặc đổ dầu mỡ bừa bãi gây ô nhiễm độc hại ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

– Tất cả vật liệu đổ thải ra khỏi công trường sẽ đổ theo đúng vị trí mà đã được sự chấp thuận của Chủ công trình, Kỹ sư TVGS và chính quyền địa phương. Khi thời tiết nắng hanh sẽ phun nước bằng xe téc để chống bụi.

– Trạm trộn phải có hệ thống lọc bụi và các thiết bị kiểm soát tránh ô nhiễm môi trường xung quanh.

– Khai thác cấp phối hoặc đất đắp phải giữ gìn cảnh quan môi trường. Không làm lở đất, thay đổi dòng chảy sông suối làm ảnh hưởng đến kênh mương, ruộng vườn của nhân dân.

– Tất cả các nguồn nước sạch sẽ được bảo quản tốt, không đổ rác thải thi công và các vật liệu thi công vào các khu vực nước sạch.

– Khu vực ăn ở trong quá trình thi công được bố trí công trình vệ sinh đầy đủ. Mọi thành viên tham gia thi công được quán triệt ý thức vệ sinh trong quá trình sinh hoạt, ăn ở, thi công…

– Giáo dục thường xuyên cho cán bộ công nhân viên toàn công trường về ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn cảnh quan, môi trường của địa phương và vệ sinh khu sinh hoạt. mọi người có ý thức chấp hành tốt các nội quy, quy định của địa phương nhằm bảo đảm  an ninh trên địa bàn, làm tốt công tác dân vận, tận dụng tối đa nhân công địa phương vào những công việc thích hợp nhằm nâng cao thu nhập và đời sống cho nhân dân.

Khi hoàn thiện bàn giao công trình: Nhà thầu chúng tôi sẽ tổ thu dọn rác rưởi, vật liệu thừa, tháo dỡ các công trình tạm thời phục vụ thi công, thanh thải lòng sông suối…các chướng ngại do thi công rơi vãi trong toàn bộ phạm vi công trường đảm bảo cảnh quan môi trường sạch đẹp.

  • các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường như sau :
  • Chấp hành tốt các quy định của nhà nước về luật bảo vệ môi trường, không làm ô nhiễm môi trường tai khu vực thi công
  • Trong tổ chức thi công chia phân đoạn thi công phù hợp để thi công dứt điểm không tràn lan,tránh gây lầy lội khi mưa và bụi khi nắng.
  • Khi thi công nền đường vào mùa nắng hàng ngày bố trí xe nước thường xuyên tưới nước trong khu vực để hạn chế bụi trên đoạn đường đang thi công tránh ô nhiễm môi trường
  • Trước khi kết thúc công trình nhà thầu sẽ thu dọn mặt bằng công trường gọn gàng,sạch sẽ,chuyển hết các vật liệu thừa, dỡ bỏ các công trình trạm.
  • Vật liệu máy móc thi công phải tập kêt gọn gàng,đất đá thừa phải đổ tại vị trí quy định
  • Khi thi công hết sức chú y tránh chặt phá cây xanh trừ  trường hợp bất khả kháng, còn lại cần tránh né,đảm bảo cảnh quan môi trường.
  • Không đi lai tự do
  • Kết hợp với chính quyền sở để làm tốt công tác giữ gìn và bảo vệ an ninh trật tự nơi có cán bộ công nhân đóng quân thi công.

4) Biện pháp phòng cháy chữa cháy, chống ồn.

Lãnh đạo đơn vị cử cán bộ chuyên trách về an toàn PCCC để xây dựng các biện pháp tổ chức và kỹ thuật đảm bảo an toàn cháy nổ trong phạm vi công trình. Đồng thời phổ biến các quy định và kỹ thuật PCCC và các chỉ dẫn cần thiết khi làm viêcj với từng chất liệu, vật liệu cháy cho đội ngũ công nhân, các đơn vị tham gia trực tiếp thi công tại công trường

Đội ngũ công nhân phải được trang bị kiến thức về PCCC là một vấn đề quan trọng và thiết thực, mọi người điều phai ý thức được việc phòng cháy chữa cháy để tránh hậu quả nghiêm trọng xãy ra. Vì vậy tại công trường phải lập ra phương án cụ thể để khi có sự cố xãy ra có đủ điều kiện kịp thời dập tắt được đám cháy hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.

Kiểm tra định kỳ việc tổ chức phòng cháy chữa cháy tại công trình

Tạo môi trường không cháy và khó cháy bằng cách thay thuế các khâu hoạt động sản xuất kinh doanh, môi trường nhà xưởng, trạm thiết bị, vật liệu…..từ dễ cháy, có nguy hiểm cháy trở thành không cháy và khó cháy. Ngăn chặn nguồn nhiệt gây cháy,quản lý chặc chẽ nguồn lửa,nhiết sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,sinh hoạt. Hạn chế diện tích sản xuất, diện tích bảo quản chất cháy và hạn chế chất cháy tới mức cần thiết.

Ngăn chặn đường phát triển của lửa từ xây tường ngăn cản ,đê bao,lắp đặt thiết bị chống cháy lan.Lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy tự đọng

Để ngăn chặn trình trạng cháy nổ có thể xãy ra tại công trường cần chú ý một số điểm sau:

  • Phải bố trí mặt bằng tổ chức thi công hợp lý nhằm cách ly các chất dỡ cháy nổ với môi trường nguy hiểm
  • Phải xây dựng đội ngũ phòng cháy chữa cháy ngay tại công trình cũng như kết hợp với đội phòng chống cháy nổ cơ sở
  • Phối hợp chặt chẽ với cảnh sát PCCC trung tâm và khu vực phòng chống xử lý lập tức khắc phục sự cố.
  • Phổ biến cho công nhân đang tham gia xây dựng tại công trình về ý thức vật liệu dễ cháy nổ, và hiểm họa của cháy nổ có thể xãy ra
  • Đồng thời có những hình phạt nặng đối với những người cố ý để xãy ra cháy nổ
  • Phương pháp làm lạnh: là dùng các chất chữa cháy có khả năng thu nhiệy làm giảm nhiêt độ của đám cháy nhr hơn nhiệt độ bắt cháy của đám cháy , đám cháy tắt.
  •  Quy trình giải quyết sự cố xãy ra :Báo đông cháy, Cắt điện nơi xãy ra cháy, Cứu người bi nạn tổ chức thoát nạn cho người và di chuyển tài sản ra khỏi vùng cháy. Tổ chức lực lượng,sử dụng phương tiện chữa cháy tại chổ để cứu cháy đám cháy,Gọi điện báo cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp gọi 114, Bảo vệ ngăn chặn phần tử xấu lợi dụng chữa cháy để lấy tài sản , giũ gìn trật tự chữa cháy thuận lợi, Phối hợp với lực lượng chữa cháy để chữa đám cháy, Bảo vệ hiện trường cháy sau khi dập tắt đám cháy

Biện pháp phòng chống cháy nổ với thiết bị áp lực: như bình ga, bình ôxi phải qua kiểm tra kiểm định và con thời gian sử dụng. Công nhân theo sát phải có chứng chỉ nghề nghiệp và tuân theo quy trình an toàn cháy nổ.

Biện pháp phòng chống cháy nổ với vật tư: các loại vật liệu dễ cháy được bố trí gần bãi chứa cát, có dự trữ ít nhất 2 bình cứu hỏa cho một kho, không dự trữ nhiên liệu tronh khu vực thi công đảm bảo phòng cháy chữa cháy cho các khu vực xung quanh công trừơng.

Biện pháp phòng chống cháy nổ với thiết bị thi công: các thiết bị như máy phát điện, máy đầm nhất là phần điện

III. CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG

1) Chương trình huấn luyện nhân sự:

Lực lượng cán bộ kỹ thuật và công nhân tham gia thi công trên công trình là lực lượng lành nghề, đã trải qua thi công hoàn thiện nhiều công trình, có kinh nghiệm thi công đảm bảo kỹ thuật, chất lượng và thời gian hoàn thành công trình Giám sát Công ty tổ chức nghiệm thu từng phần, từng bước công việc hoàn thành với sự tham gia của Giám sát A.

Bộ phận KCS có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ của Công ty chúng tôi đã thành lập và hoạt động rất có hiệu quả trong việc quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng. Bộ phận KCS này của chúng tôi được bố trí và làm việc ngay tại hiện trường từ khi công trình bắt đầu thi công. Nhiệm vụ của bộ phận này đã được Giám đốc Công ty giao cho quyền và trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình theo đúng quy trình thí nghiệm, kiểm tra. Mọi công tác đều được bộ phận này nghiệm thu, kiểm tra trước khi mời Giám sát A nghiệm thu. Bộ phận này có quyền từ chối mọi vật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng, chủng loại. Ngoài trách nhiệm đảm bảo chất lượng công trình của bộ phận kỹ sư thi công còn có bộ phận KCS trên Giám sát độc lập được sự chỉ đạo của ban Giám đốc Công ty.

Bộ phận KCS sẽ lập sổ nhật ký công trường để cập nhật hàng ngày các yếu tố về điều kiện thi công như thời tiết, tiến trình thi công hay những thay đổi, bổ xung so với thiết kế, những vi phạm có thể xảy ra, gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

Bộ phận KCS cũng chịu trách nhiệm chỉ đạo lấy mẫu thí nghiệm về vật liệu thi công. Các mẫu này được lưu giữ, trình khi nghiệm thu, như lý lịch xuất xưởng của các loại vật liệu giao đến công trình.

Công trường sẽ thể hiện các biểu mẫu thể hiện tiến trình thi công, nghiệm thu công tác phần khuất sẽ áp dụng theo mẫu cuả nhà nước quy định.

Có sổ nhật ký công trường ghi rõ tình hình thi công hàng ngày trên công trường, cán bộ A, B ghi rõ nhận xét hàng ngày vào sổ nhật ký này.

2) Kiểm tra vật tư,vật liệu,cấu kiện đúc sẵn

Nhà thầu tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật hiện hành về vật tư, vật liệu cho tất cả các phần việc được thể hiện trong hồ sơ thiết kế hạng mục công trình.

          * Đá

– Đá dùng để xây lát sẽ là nguồn đá sạch, cứng, bền chắc, chịu được nước và thời tiết.

– Trọng lượng riêng sẽ không nhỏ hơn 2.4T/m3.

– Kích thước viên đá lớn nhất sẽ là 2/3 độ dày của lớp đá xây hoặc lát hoàn thiện. Kích thước nhỏ nhất sẽ là 1/3 độ dày của lớp xây hoặc lát hoàn thiện.

– Viên đá có hình dạng khối, các viên đá hình tròn sẽ được chấp nhận.

– Các viên đá khi xây hoặc lát sẽ được lựa chọn về kích thước và hình dáng và phải tránh các lỗ rỗng.

          * Xi măng

– Xi măng dùng để xây là xi măng Portland phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 2682 – 1992. Trước khi tiến hành thi công xây lát nhà thầu sẽ đệ trình chứng chỉ vật liệu và kết quả thí nghiệm xi măng cho TVGS xem xét và chấp thuận.

– Chỉ dùng xi măng đóng bao, có ghi nhãn mác theo đúng loại đã được chấp thuận.

          * Cát

Cát được sử dụng cho vữa xây là cát tự nhiên, sạch không lẫn tạp chất có hại và thoả mãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn 14TCN 80 – 2001.

          * Nước

Nước sử dụng phải là nước sạch, không lẫn dầu mỡ, bùn đất, mùn và các tạp chất có hại, phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506 – 87.

          * Vữa xây

Vữa xây là vữa xi măng phù hợp với tiêu chuẩn 14TCN 80 – 2001.

          * Đá dăm đệm

Đá dăm đệm được nghiền từ đá tự nhiên cứng có cấp phối phù hợp với cấp phối trong bảng sau :

Thành phần hạt (thí nghiệm theo TCVN 4198 – 95)

Kích cỡ lỗ sàng vuông (mm)

Tỷ lệ % qua sàng

37.5

100

25

72 – 100

12.5

38 – 69

4.75

26 – 55

2

19 – 43

0.425

9 – 24

0.075

2 – 10

Trong quá trình thi công, ngoài những yêu cầu kỹ thuật đã được thể hiện trong hồ sơ thầu, Nhà thầu sẽ chấp hành nghiêm ngặt các yêu cầu do Chủ đầu tư và Thiết kế qui định. Thực hiện đúng theo những tiêu chuẩn và qui phạm hiện hành của Nhà nước.

 

TT

CÔNG TÁC

CÁC TIÊU CHUẨN – QUI PHẠM

1

Vật liệu:

 

 

 

Cát –  xi măng – thép – nước thi công – phụ gia

TCVN 4032-85; TCVN 2682-1992

 

 

 

TCVN 4506-87; TCVN 1654-85

14 TCN 68-88; 14 TCN 80-90; 14 TCN 70-88

14 TCN 66-88; 14 TCN 72-88; 14 TCN 76-88; 14 TCN 74-88

QPTL 2.66; QPTL D6-78

2

Thi công đất

TCVN 4447-87

QPTL D4-80; QPTL D1-74

Qui trình TN phân tích hoá học của đất (số 451/ QĐKT)

3

Thi công đường

 

 

 

Các lớp móng – lớp bê tông Asphalt.

Tuân theo các yêu cầu trong thiết kế & hồ sơ kỹ thuật.

Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN- 211-93

4

Hồ sơ hoàn công

Điều lệ quản lý chất lượng công trình số 498/BXD-QĐ kỹ ngày 18/9/1996 của Bộ xây dựng.

Công văn số 197 CV/XD-CB kỹ ngày 10/3/1993 của Bộ Thuỷ lợi cũ.

Qui chế Bảo hành xây lắp công trình theo quyết định số 499 BXD/QĐ ký ngày 18/9/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng.

Nghị định 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ

 

    * Gạch TerrazoKích thước gạch theo thiết kế:

+ Chiều dày lớp mặt viên gạch không nhỏ hơn 8mm, chênh leach chiều dày trên cùng một viên gạch không lớn hơn 1mm, Sai lệch độ vuông góc không lớn hơn 1mm,Cong vênh mặt mài nhẵn không lớn hơn 0.5mm.

+ Sức vỡ cạnh trên toàn bộ chu vi lớp vỡ mặt sâu không quá 1mm, dài không quá 10mm, tính bằng số vết không lớn hơn 1. Không có sứt góc lớp mặt

+ Độ mài mòn lớp mặt không lớn hơn 0.45g/cm2, độ chịu lực xung kích không nhỏ hơn 20 lần.

+ Độ cứng lớp mặt đạt yêu cầu ( độ cứng lớp mặt được xác định bằng cách dùng chìa vạch bằng đồng có lưỡi vạch rộng 5mm, dày 0.5mm, cạnh không sắt, dùng chìa vạch lean bề mặt sản phẩm ở các vị trí khác nhau, sau khi vạch không để lại vết hằn trên bề mặt sản phẩm thì được xem là đạt yêu cầu.)

+ Gạch loại 1 do các nhà máy sản xuất trong nước và phải được chào mẫu cho chủ đầu tư lựa chọn trước khi cung ứng đến công trường. Yêu cầu đạt các chỉ tiêu tối thiểu theo quy định về độ chính xác của kích thước, độ dày men, độ bóng, không rạn nứt, không vết khuyết, chất lượng đồng nhất.

+ Gạch ốp lát trước khi đưa vào thi công phải được kiểm tra chất lượng phù hợp với chủng loại vật liệu đã mời và dự thầu.

3) Thử nghiệm và kiểm nghiệm chất lượng

– Kiểm tra tim cống bằng máy kinh vĩ. Kiểm tra cao độ bằng máy thuỷ bình.

– Kiểm tra tỷ lệ pha trộn vữa xây và bê tông bằng các hộc đong, cân vật liệu cho một bao xi măng. Giới hạn thời gian thi công của vữa xây để sử dụng hết lượng vữa trộn ra trước khi bắt đầu đông kết.

– Xác định lượng nước pha trộn theo thực tế bằng lượng nước thiết kế trừ đi lượng nước đã có sẵn trong độ ẩm cốt liệu.

– Dùng súng bắn thử cường độ bê tông để kiểm tra ống cống.

– Có đầy đủ khuôn lấy mẫu vữa xây để kiểm tra chất lượng.

– Ngay sau khi kết thúc các khối xây thực hiện công tác bảo dưỡng theo đúng chế độ bảo dưỡng bê tông.

– Cử cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm thi công cống để chỉ đạo thi công. Thường xuyên kiểm tra trong quá trình thi công từ khâu đúc cống đến lắp đặt hoàn thiện

4) Hệ thông báo cáo, biểu mẫu phục vụ quản lý chất lượng

  • Hệ thống biển báo, tiêu lệnh, nội quy phải rõ ràng, đầy đủ và để nơi dễ nhìn thấy.
  • Khi xảy ra sự cố phải báo ngay cho các cơ quan liên quan và tổ chức xử lý ngay bằng lực lượng, điều kiện sẵn có tại công trường.

Câu hỏi : Giàn phơi thông minh KS-950 có giá bán trên website www.Chogianphoi.vn bao nhiêu ?
Đáp án: XXX0000 (7 ký tự số) . Xem cách tải phía dưới.

Bạn không biết Tải Tài Liệu như thế nào ? Xem Cách Tải