Dự toán cho 1m2 mặt đường bê tông xi măng, loại dày 10 cm

Dự toán cho 1m2 mặt đường bê tông xi măng, loại dày 10 cm

 

STT Hạng mục chi phí Đơn vị Định mức Đơn giá

(Đồng)

Hệ số chi phí

nhân công – ca máy

Thành tiền

(Đồng)

A Chi phí vật liệu         112.546
1 Rải giấy dầu lớp ngăn cách m2        
  Giấy dầu m2 1,1200 5.152   5.770
2 Ván khuôn thép mặt đường BTXM m2        
  Thép tấm, thép hình Kg 0,3150 21.830   6.876
3a Bê tông mặt đường, đá 1×2 M200 m3        
  Xi măng PC40 Kg 28,8025 1.500   43.204
  Cát đổ bê tông m3 0,0505 260.000   13.130
  Đá dăm 1×2 m3 0,0913 260.000   23.738
  Nước m3 0,0190 5.000   95
  Gỗ làm khe co giãn m3 0,0014 8.637.268   12.092
  Nhựa đường Kg 0,3500 21.830   7.641
3b Bê tông mặt đường, đá 1×2 M250 m3        
  Xi măng PC40 Kg 33,5175 1.500    
  Cát đổ bê tông m3 0,0487 260.000    
  Đá dăm 1×2 m3 0,0903 260.000    
  Nước m3 0,0190 5.000    
  Gỗ làm khe co giãn m3 0,0014 8.637.268    
  Nhựa đường Kg 0,3500 21.830    
B Chi phí nhân công         97.947
1 Rải giấy dầu lớp ngăn cách m2        
  Nhân công bậc 3, 5/7 (nhóm 01) Công 0,0118 42.637 6,71 3.376
2 Ván khuôn thép mặt đường BTXM m2        
  Nhân công bậc 4, 5/7 (nhóm 01) Công 0,1150 49.845 6,71 38.463
3a Bê tông mặt đường, đá 1×2 M200 m3        
  Nhân công bậc 4/7 (nhóm 01) Công 0,1820 45.944 6,71 56.108
3b Bê tông mặt đường, đá 1×2 M250 m3        
  Nhân công bậc 4/7 (nhóm 01) Công 0,1820 45.944 6,71  
C Chi phí máy thi công         3.009
3a Bê tông mặt đường, đá 1×2 M200 m3        
  Máy trộn bê tông, dung tích 500 lít Ca 0,0095 115.328 1,50 1.643
  Máy đầm bàn, công suất 1,0 KW Ca 0,0089 49.765 1,50 664
  Máy đầm dùi, công suất 1,5 KW Ca 0,0089 52.595 1,50 702
3b Bê tông mặt đường, đá 1×2 M250 m3        
  Máy trộn bê tông, dung tích 500 lít Ca 0,0095 115.328 1,50  
  Máy đầm bàn, công suất 1,0 KW Ca 0,0089 49.765 1,50  
  Máy đầm dùi, công suất 1,5 KW Ca 0,0089 52.595 1,50  
TỔNG CỘNG (A+B+C): 213.502

Cách tính:

* Chi phí vật liệu = Định mức x đơn giá do liên Sở Tài chính – Xây dựng công bố (hoặc giá thực tế tại địa phương nếu không có giá công bố).

* Chi phí nhân công = Định mức x đơn giá x hệ số điều chỉnh theo khu vực (chọn 01 trong 03 hệ số kc ở Bảng B.2. Ở đây lấy ví dụ công trình thuộc địa bàn huyện Long Thành, là khu vực 01, lấy hệ số = 6,71).

* Chi phí máy thi công = Định mức x đơn giá x hệ số điều chỉnh theo khu vực (chọn 01 trong 03 hệ số km ở Bảng B.2. Ở đây lấy ví dụ công trình thuộc địa bàn huyện Long Thành, là khu vực 01, lấy hệ số = 1,50).

Chú thích:

– Nếu không dùng lớp giấy dầu thì không tính Hạng mục số 1.

– Nếu dùng bê tông M200 thì không tính Hạng mục số 3b, dùng bê tông M250 thì không tính Hạng mục số 3a.

 

 

You may also like...