Mẫu hợp đồng thiết kế xây dựng nhà máy

Dễ dàng nhận thấy hầu hết doanh nghiệp hiện nay khi hoạt động đều cần phải trang bị cho mình nhà xưởng để phục vụ sản xuất và chế biến hoặc là gia công sản phẩm. Bên cạnh đó thì cũng còn khá nhiều những doanh nghiệp chọn cho mình một giải pháp đó là thuê nhà xưởng xây sẵn để hoạt động. Vấn đề này được tùy thuộc vào qui mô cũng như là điều kiện tài chính của mỗi một doanh nghiệp và trong từng ngành nghề kinh doanh.

Mời quý vị tham khảo :Báo giá thiết kế nhà xưởng
Mời quý vị tham khảo :Dự toán nhà xưởng
Mời quý vị tham khảo :Tổng hợp 39 mẫu nhà xưởng đẹp

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

Hà Nội, ngày  13   tháng 03    năm 2017

 HỢP ĐỒNG KINH TẾ

S HĐ:36/2017-CHEONG-VINACON

V/v:Thiết kế bản vẽ thi công Công trình:Hosiden Vina Project – KCN Quang Châu –  Bắc giang.

  1. Các căn cứ để ký kết hợp đồng:
  • Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 4;
  • Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.
  • Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quan lý dự án đầu tư xây dựng công trình ban hành kèm theo Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP.
  • Căn cứ Quyết định số 06/2005/QĐ-BXD ngày 03 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng.
  • Căn cứ quyết định số 2286/QĐ-BTC ngày 05 tháng 07 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc phân cấp và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính.
  • Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của bên nhận thầu và nhu cầu của bên giao thầu

Hôm nay, ngày 13 tháng 03 năm 2017, tại Văn phòng Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Cheong Song chúng tôi gồm các bên dưới đây:

 

  1. Các bên ký hợp đồng:
  2. Đại diện bên giao thầu (Sau đây gọi tắt là bên A):

Đơn vị:       Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Cheong Song

Địa chỉ: Số 46A, Ngõ 49, tổ 26, Thúy Lĩnh, Phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội.

Đại diện:      Ông Lee Choong Hwan          Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại:   043.785.6951                         Fax        : 043.785.6956

Tài khoản:  0451.000.216.423 tại Ngân hàng Vietcombank – CN Thành Công

Mã số thuế: 0102640545

  1. Đại diện bên nhận thầu (Sau đây gọi tắt là bên B):

Đơn vị:       Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinacon Việt nam

Địa chỉ:       Số nhà  9, ngách 29, ngõ 279 đường Lĩnh Nam, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, Hà Nội

Đại diện bởi: Ông Phạm Văn Quang                  Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại:  (04) 39993868                         Fax: (04) 39993869

Tài khoản:  11724629120017 tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam ( Techcombank) –  CN Hoàng Quốc Việt

Mã số thuế: 0105411504

 

HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT

HỢP ĐỒNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU

Điều 1. Nội dung công việc phải thực hiện:

Bên A giao cho Bên B thực hiện Thiết kế bản vẽ thi công dự án “Nhà xưởng Hosiden Vina Project”,Địa điểm: KCN Quang Châu – Bắc giang.

Sản phẩm của hợp đồng được quy định ở phần phụ lục bao gồm các công việc phải thực hiện được quy định theo luật xây dựng cũng như các tiêu chuẩn ngành liên quan.

 

Điều 2. Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật:

Chất lượng công việc do bên B thực hiện phải đáp ứng được yêu cầu của bên A, phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy trình quy phạm chuyên ngành khác theo Điều 13 và Điều 24 Luật xây dựng.

 

Điều 3. Thời gian, tiến độ thực hiện:

3.1. Thời gian thực hiện:

* Thời gian bắt đầu: Ngay sau khi hợp đồng được ký kết.

* Thời gian thực hiện:

  • Thời gian lập bản vẽ thi công: 10 Ngày .
  • Thời gian thực hiện không tính thời gian chậm trễ do Bên A không cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan cần thiết cho Bên B.

3.2. Hồ sơ tài liệu giao cho Bên A:

  • 04 bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

 

Điều 4. Giá trị hợp đồng:

4.1. Giá hợp đồng:

  • Căn cứ thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 2 năm 2013 về Hướng dẫn tính chi phí lập quy hoạch;
  • Căn cứ thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
  • Căn cứ quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 09 năm 2009 của Bộ Xây Dựng về Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

4.2. Giá trị hợp đồng:

STT Tên Hạng mục Đơn vị Khối lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1 Thiết kế kiến trúc m2 1680 7.000 11.760.000
2 Thiết kế kết cấu bê tông và kết cấu thép m2 1680 9.500 15.960.000
3 Thiết kế hệ thống điện chiếu sáng trong nhà Gói 01 6.000.000 6.000.000
4 Thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà Gói 01 5.500.000 5.500.000
5 Thiết kế hệ thống chống sét Gói 01 2.000.000 2.000.000
6 Thiết kế hệ thống hạ tầng giao thông, hệ thống điện, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước mưa, thoát nước thải ngoài nhà. Gói 01 4.500.000 4.500.000
I Tổng cộng 46.000.000  
II Thuế VAT (10%)     4.600.000  
III Tổng cộng giá trị (I+II)     50.600.000  
IV Giảm giá     -10.600.000  
V Giá trị hợp đồng (III+IV)     40.000.000  
Bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng chẵn

 

Giá trị hợp đồng (đã bao gồm VAT) =40.000.000 đồng

 (Bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng chẵn)                                                 

Giá trị hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:

  • Bổ sung, điều chỉnh quy mô thực hiện so với hợp đồng
  • Trường hợp bất khả kháng: các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 5. Thanh toán hợp đồng:

5.1. Tạm ứng hợp đồng:

  • Sau khi ký hợp đồng, Bên A tạm ứng cho bên B là 40% giá trị Hợp đồng.

(Tương ứng với số tiền : Mười sáu triệu đồng chẵn)

  • Tam ứng 40% giá trị hợp đồng sau khi bên B giao hồ sơ thiết kế cho bên A

(Tương ứng với số tiền : Mười sáu triệu đồng chẵn)

 

  • Thanh toán nốt 20% giá trị hợp đồng còn lại sau khi bên B xuất hóa đơn tài chính cho bên A.

(Tương ứng với 8 triệu đồng chẵn)

5.2. Thanh toán hợp đồng:

Sau khi dự án được phê duyệt từng phần. Hai bên bàn giao sản phẩm hoàn thành và tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên A thanh toán nốt tiền cho bên B.

5.3. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản, Trường hợp bằng tiền mặt phải có giấy giới thiệu của Giám đốc bên B.

5.4. Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền áp dụng để thanh toán: tiền Việt Nam

 

Điều 6. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:

  • Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng trong hoạt động xây dựng, các bên phải có trách nghiệm thương lượng giải quyết;
  • Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên thì thống nhất đưa ra Toà án Hà Nội để giải quyết theo quy định của pháp luật. Chi phí do Bên có lỗi chịu.

 

Điều 7. Bất khả kháng:

7.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, … và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách.

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

7.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình

 

Điều 8. Tạm dừng, huỷ bỏ hợp đồng

8.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:

Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

  • Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra;
  • Các trường hợp bất khả kháng.
  • Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.

8.2. Huỷ bỏ hợp đồng:

a/ Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng tại điều 8.1 mà hai bên không thống nhất được hoặc bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà pháp luật có quy định . Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;

b/ Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường;

c/ Khi hợp đồng bị hủy bỏ, hai bên cùng tính toán phần kinh phí đã thực hiện và thanh toán cho nhau theo nguyên tắc sau:

  • Nếu giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành do Bên B thực hiện lớn hơn số tiền Bên A đã tạm ứng thì Bên A phải trả cho Bên B khoản chênh lệch.
  • Nếu giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành do Bên B thực hiện nhỏ hơn số tiền Bên A đã tạm ứng thì Bên B phải trả cho Bên A khoản chênh lệch.

 

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

9.1 Nghĩa vụ.

  • Chịu trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung đã cam kết trong hợp đồng, đảm bảo chất lượng sản phẩm tư vấn theo quy định hiện hành của nhà nước, đảm bảo tiến độ
  • Bố trí chủ nhiệm công trình, chủ trì các bộ môn và các chuyên gia có đủ năng lực, chuyên môn nghề nghiệp phù hợp với từng lĩnh vực thiết kế, tư vấn.
  • Trong quá trình tiến hành các bước thực hiện công việc, bên B phải thường xuyên thông báo cho bên A các tiến độ hoàn thành, các số liệu, dữ liệu có liên quan để hai bên cùng bàn bạc xử lý.
  • Có trách nhiệm phối hợp với bên A để hoàn thiện hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nộp thuế và bảo hiểm sản phẩm tư vấn và các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành của nhà nước Việt nam.

9.2 Quyền hạn.

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng với bên A khi bên A vi phạm hợp đồng.
  • Yêu cầu bên A phải bồi thường thiệt hại do lỗi của bên A gây ra.
  • Yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác lập dự án và thiết kế bản vẽ thi công
  • Các quyền khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt nam.

 

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

10.1 Nghĩa vụ.

  • Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến dự án cho bên B.
  • Tạo điều kiện, giúp đỡ bên B trong quá trình triển khai công việc.
  • Thanh toán đúng theo tiến độ của hợp đồng
  • Tiếp nhận, nghiệm thu và lưu trữ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do bên B lập.

10.2 Quyền hạn.

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng với bên B khi bên B vi phạm hợp đồng.
  • Bắt buộc bên B phải bồi thường thiệt hại do lỗi bên B gây ra
  • Yêu cầu bên B sửa đổi, bổ xung thiết kế do lỗi của bên B.
  • Các quyền khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt nam.

 

Điều 11. Ngôn ngữ sử dụng: Ngôn ngữ của Hợp đồng sẽ là tiếng Việt.

Điều 12. Điều khoản chung

12.1. Các phụ lục kèm theo sẽ là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này.

12.2. Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.

12.3. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng.

12.4. Hợp đồng làm thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản;

12.5. Hiệu lực của hợp đồng:

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày 13  tháng 03 năm 2017

 

ĐẠI DIỆN BÊN A   ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG ĐẸP
Trụ sở chính: Số 17 Tố Hữu – C37 Bộ Công An – Tố Hữu – Nam Từ Liêm

Hotline : 0904.87.33.88 - 0912.07.64.66
Website: www.VNCDesign.com.vn - www.Nhaxuongdep.net
Bạn không biết Tải Tài Liệu như thế nào ? Xem Cách Tải